Điều 8. Bồi thường về di chuyển mồ mả
Người có mồ mả tự tổ chức di chuyển, mức bồi thường gồm có chi phí đào, đắp, vận chuyển tiểu sành bình thường, khối lượng xây cụ thể, lệ phí nghĩa trang và một số chi phí tín ngưỡng khác cho cả hai nơi (cũ và mới).
Mồ mả chưa có người nhận thì giao cho chủ dự án chủ trì phối hợp với chính quyền địa phương thực hiện việc di chuyển.
Mức bồi thường di chuyển được xác định như sau:
ĐVT: Đồng
| STT | LOẠI CÔNG VIỆC | ĐVT | ĐƠN GIÁ |
| I | Mồ mả có người nhận | Ngôi | |
| 1 | Mồ mả đã cải táng | - | 1.080.000 |
| 2 | Mồ mả chưa cải táng | - | |
| - | Đã chôn trên 36 tháng | - | 2.160.000 |
| - | Đã chôn từ 25 - 36 tháng | - | 2.820.000 |
| - | Đã chôn từ 13 - 24 tháng | - | 3.670.000 |
| - | Đã chôn từ 4 - 12 tháng | - | 4.800.000 |
| - | Đã chôn dưới 4 tháng | 5.800.000 | |
| 3 | Mộ nhất táng (chôn cất 1 lần không cải táng). | Cộng thêm 10% so với mồ mả chưa cải táng cùng loại quy định tại Khoản 2 Mục I và Mục II. | |
| II | Mồ mả chưa có người nhận | Ngôi | |
| 1 | Đã cải táng | - | 1.080.000 |
| 2 | Chưa cải táng | - | 2.160.000 |
| II | Phần xây mộ | ||
| Đo khối lượng cụ thể và vận dụng đơn giá bồi thường vật kiến trúc tương đương để tính bồi thường. | |||