vanban.org

Điều 16. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, tạo việc làm đối với đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn; thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn — Quyết định 1467/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/09/2014
Phú Thọ Ban hành 27/04/2011 Hiệu lực 20/09/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1467/2011/QĐ-UBND › Chương II › Mục II › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, tạo việc làm đối với đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn; thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn

1. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn; thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp của xã (phường, thị trấn) còn được hỗ trợ theo mức sau:

a) Hỗ trợ 240.000 đồng/1m2 đối với phường, thị trấn;

b) Hỗ trợ 160.000 đồng/1m2 đối với xã đồng bằng;

c) Hỗ trợ 110.000 đồng/1m2 đối với xã trung du, miền núi.

2. Diện tích đất tính hỗ trợ theo Khoản 1 được quy định như sau:

a) Đối với phường, thị trấn hỗ trợ bằng 30% diện tích đất bị thu hồi;

b) Đối với xã đồng bằng hỗ trợ bằng 40% diện tích đất bị thu hồi;

c) Đối với xã trung du, miền núi hỗ trợ bằng 50% diện tích đất bị thu hồi.

Tổng diện tích của mỗi lần hỗ trợ không quá 02 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương nơi thu hồi đất.

3. Khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn được quy định như sau:

Phạm vi khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.

Trường hợp khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư. Đối với trường hợp này, đất nông nghiệp trong khu dân cư phải là thửa đất, khu vực đất nông nghiệp nằm trong khu dân cư và xung quanh thửa đất, khu vực đất nông nghiệp đó phải tiếp giáp với các thửa đất ở hoặc thửa đất phi nông nghiệp (không kể đất giao thông, thủy lợi).

4. Thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư là thửa đất có ít nhất 01 cạnh tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư (kể cả tiếp giáp qua đường giao thông, kênh, mương thủy lợi).