vanban.org

Điều 4. Bồi thường đối với đất ở — Quyết định 1467/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/09/2014
Phú Thọ Ban hành 27/04/2011 Hiệu lực 20/09/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1467/2011/QĐ-UBND › Chương II › Mục I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Bồi thường đối với đất ở

1. Người sử dụng đất ở bị Nhà nước thu hồi có đủ điều kiện được bồi thường về đất theo quy định phải di chuyển chỗ ở, thì được bồi thường bằng một trong các hình thức như: Bồi thường bằng nhà ở, bồi thường bằng giao đất ở mới, bồi thường bằng tiền (để tự lo chỗ ở mới) theo điều kiện cụ thể của từng địa phương và đề nghị của người có đất bị thu hồi.

2. Diện tích đất ở để tính bồi thường được xác định như sau:

a) Trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) thì diện tích đất ở được xác định theo Giấy chứng nhận đã cấp.

b) Trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận thì diện tích đất ở được xác định và tính bồi thường theo mức cụ thể như sau:

- Đối với phường, thị trấn: 200m2 (hai trăm mét vuông);

- Đối với các xã đồng bằng, trung du: 300m2 (ba trăm mét vuông);

- Đối với các xã miền núi: 400m2 (bốn trăm mét vuông).

c) Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 và người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5, Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003 mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định theo số lượng nhân khẩu trong gia đình tại thời điểm xét công nhận, nhưng không vượt diện tích đất của thửa đất đó và không quá hạn mức đất ở nêu tại điểm b Khoản 2 Điều này.

Hạn mức công nhận đất ở theo số lượng nhân khẩu được quy định như sau:

+ Đối với phường, thị trấn: 50 (năm mươi) m2/01khẩu;

+ Đối với các xã đồng bằng, trung du: 80 (tám mươi) m2/01khẩu;

+ Đối với các xã miền núi: 100 m2 (một trăm) m2/01khẩu.