vanban.org

Điều 7: Các doanh nghiệp được Tổng cục Bưu điện cấp phép thiết lập mạng lưới, cung cấp dịch vụ thuộc "Danh mục dịch vụ, mạng lưới bưu chính, viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng" nêu ở Điều 4 có nghĩa vụ đăng ký chất lượng dịch vụ, mạng lưới, thực hiện các chế độ báo cáo, chịu sự kiểm tra, thanh tra của Tổng cục Bưu điện theo các quy định tại văn bản này. — Quyết định 143/2001/QĐ-TCBĐ

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/12/2003 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/12/2003 Thay thế: 176/2003/QĐ-BBCVT · 10/11/2003
Tổng cục Bưu điện Ban hành 28/02/2001 Hiệu lực 01/07/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 25 năm
Quyết định số 33/2006/QĐ-BBCVT Ban hành Quy định về quản lý chất lượng dịch vụ bưu chính, viễn thông · 33/2006/QĐ-BBCVT
Quyết định số 176/2003/QĐ-BBCVT Ban hành Quy định về quản lý chất lượng dịch vụ bưu chính, mạng và dịch vụ viễn thông · 176/2003/QĐ-BBCVT
Quyết định số 143/2001/QĐ-TCBĐ Về việc ban hành "Quy định về quản lý chất lượng dịch vụ, mạng lưới bưu chính, viễn thông" · 143/2001/QĐ-TCBĐ
02/12/2003176/2003/QĐ-BBCVTThay thế Đang xem 01/07/2001Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 143/2001/QĐ-TCBĐ › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7: Các doanh nghiệp được Tổng cục Bưu điện cấp phép thiết lập mạng lưới, cung cấp dịch vụ thuộc "Danh mục dịch vụ, mạng lưới bưu chính, viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng" nêu ở Điều 4 có nghĩa vụ đăng ký chất lượng dịch vụ, mạng lưới, thực hiện các chế độ báo cáo, chịu sự kiểm tra, thanh tra của Tổng cục Bưu điện theo các quy định tại văn bản này.