vanban.org

Điều 11. Trung tâm Quản lý chất lượng Bưu điện cấp "Giấy chứng nhận đăng ký chất lượng dịch vụ, mạng lưới bưu chính, viễn thông" (Sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận đăng ký chất lượng) căn cứ theo: — Quyết định 143/2001/QĐ-TCBĐ

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/12/2003 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/12/2003 Thay thế: 176/2003/QĐ-BBCVT · 10/11/2003
Tổng cục Bưu điện Ban hành 28/02/2001 Hiệu lực 01/07/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 25 năm
Quyết định số 33/2006/QĐ-BBCVT Ban hành Quy định về quản lý chất lượng dịch vụ bưu chính, viễn thông · 33/2006/QĐ-BBCVT
Quyết định số 176/2003/QĐ-BBCVT Ban hành Quy định về quản lý chất lượng dịch vụ bưu chính, mạng và dịch vụ viễn thông · 176/2003/QĐ-BBCVT
Quyết định số 143/2001/QĐ-TCBĐ Về việc ban hành "Quy định về quản lý chất lượng dịch vụ, mạng lưới bưu chính, viễn thông" · 143/2001/QĐ-TCBĐ
02/12/2003176/2003/QĐ-BBCVTThay thế Đang xem 01/07/2001Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 143/2001/QĐ-TCBĐ › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Trung tâm Quản lý chất lượng Bưu điện cấp "Giấy chứng nhận đăng ký chất lượng dịch vụ, mạng lưới bưu chính, viễn thông" (Sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận đăng ký chất lượng) căn cứ theo:

1. Các tiêu chuẩn Ngành được Tổng cục Bưu điện ban hành.

2. Các tiêu chuẩn Quốc tế, tiêu chuẩn Việt Nam được Tổng cục Bưu điện công bố bắt buộc áp dụng.

3. Các tiêu chuẩn khác không trái với các tiêu chuẩn nêu ở các khoản 1 và 2 của điều này do các doanh nghiệp đăng ký tự nguyện áp dụng.

Giấy chứng nhận đăng ký chất lượng có giá trị trong một thời hạn nhất định theo từng loại hình dịch vụ, mạng lưới bưu chính, viễn thông. Thời hạn được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký chất lượng.