Điều 4: Chất lượng dịch vụ, mạng lưới bưu chính, viễn thông được quản lý trên cơ sở các tiêu chuẩn ngành do Tổng cục Bưu điện ban hành; các tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn Việt Nam được Tổng cục Bưu điện công bố bắt buộc áp dụng; các chỉ tiêu chất lượng do các doanh nghiệp đăng ký và báo cáo; các văn bản quy phạm pháp luật khác của Nhà nước có liên quan đến quản lý chất lượng. — Quyết định 143/2001/QĐ-TCBĐ
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/12/2003
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 02/12/2003
Thay thế: 176/2003/QĐ-BBCVT · 10/11/2003
Dòng đời phiên bản
3 đời quyết định · 6 phiên bản · 25 năm
02/12/2003176/2003/QĐ-BBCVTThay thế Đang xem
01/07/2001Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 143/2001/QĐ-TCBĐ › Điều 4
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về quản lý chất lượng dịch vụ, mạng lưới bưu chính, viễn thông".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2001. Mọi quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3
Điều 1
Điều 2. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh:
Điều 3. Nội dung quản lý chất lượng dịch vụ, mạng lưới bao gồm:
Điều 4
Điều 5. Tổng cục Bưu điện quy định và công bố "Danh mục dịch vụ, mạng lưới bưu chính, viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng" theo từng thời kỳ.
Điều 6. Trung tâm Quản lý chất lượng Bưu điện trực thuộc Tổng cục Bưu điện là cơ quan đầu mối thực thi việc quản lý chất lượng dịch vụ, mạng lưới trong phạm vi cả nước.
Điều 7
Điều 8. Các chủ mạng nội bộ thu cước, các đại lý bưu chính, viễn thông chịu sự kiểm tra, thanh tra của Tổng cục Bưu điện theo các quy định tại văn bản này có trách nhiệm báo cáo chất lượng khi có yêu cầu.
Điều 9. Đăng ký chất lượng dịch vụ, mạng lưới là cam kết của các doanh nghiệp về việc đảm bảo các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ, mạng lưới do mình cung cấp cho người sử dụng.
Điều 10. Các hình thức đăng ký chất lượng dịch vụ, mạng lưới bao gồm:
Điều 11. Trung tâm Quản lý chất lượng Bưu điện cấp "Giấy chứng nhận đăng ký chất lượng dịch vụ, mạng lưới bưu chính, viễn thông" (Sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận đăng ký chất lượng) căn cứ theo:
Điều 12. Khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký chất lượng, các doanh nghiệp phải nộp lệ phí quản lý chất lượng theo quy định của Bộ Tài chính.
Điều 13. Thủ tục đăng ký chất lượng dịch vụ, mạng lưới:
Điều 14. Giấy chứng nhận đăng ký chất lượng không còn giá trị trong các trường hợp sau:
Điều 15. Các doanh nghiệp phải tiến hành đăng ký lại chất lượng dịch vụ, mạng lưới trong các trường hợp sau:
Điều 16. Trong vòng 15 ngày kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký chất lượng, các doanh nghiệp phải công bố công khai các chỉ tiêu chất lượng đã đăng ký.
Điều 17
Điều 18. Các chế độ báo cáo chất lượng dịch vụ, mạng lưới bao gồm:
Điều 19. Địa chỉ tiếp nhận báo cáo như nêu tại khoản 2 Điều 13.
Điều 20
Điều 21. Việc kiểm tra chất lượng dịch vụ, mạng lưới được căn cứ theo các chỉ tiêu chất lượng mà doanh nghiệp đã đăng ký và các tiêu chuẩn quy định tại Điều 11 của văn bản này.
Điều 22. Các chế độ kiểm tra chất lượng dịch vụ, mạng lưới bao gồm:
Điều 23
Điều 24
Điều 25. Doanh nghiệp nêu tại Điều 23 và cơ quan đo kiểm nêu tại Điều 24 chịu trách nhiệm về tính chính xác của các kết quả đo kiểm mà mình đưa ra.
Điều 26
Điều 27
Điều 28
Điều 29
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy