vanban.org

Điều 6. Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại khoản 2 Điều 104 Luật Đất đai — Quyết định 14/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/03/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/03/2026 Thay thế: 30/2026/QĐ-UBND · 12/03/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 22/2025/QĐ-UBND · 20/03/2025
Quảng Trị Ban hành 14/08/2024 Hiệu lực 24/08/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 30/2026/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 30/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 14/2024/QĐ-UBND
22/03/202630/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 24/08/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2024/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại khoản 2 Điều 104 Luật Đất đai

1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển tài sản (nội thất, đồ gia dụng, hàng hóa kinh doanh...) gắn liền với các loại nhà ở, công trình thì được bồi thường tổng chi phí phục vụ việc tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt tài sản theo từng trường hợp cụ thể.

2. Đối với việc bồi thường chi phí di chuyển hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất và những thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất đó thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lập dự toán hoặc thuê đơn vị tư vấn có năng lực lập dự toán, được các cơ quan có chức năng quản lý chuyên ngành thẩm định (theo phân cấp), trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quyết định để làm căn cứ bồi thường.