vanban.org

Điều 16. Bố trí tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất được quy định tại Điều 111 Luật Đất đai và Điều 24 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP — Quyết định 14/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/03/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/03/2026 Thay thế: 30/2026/QĐ-UBND · 12/03/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 22/2025/QĐ-UBND · 20/03/2025
Quảng Trị Ban hành 14/08/2024 Hiệu lực 24/08/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 30/2026/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 30/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 14/2024/QĐ-UBND
22/03/202630/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 24/08/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2024/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Bố trí tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất được quy định tại Điều 111 Luật Đất đai và Điều 24 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP

1. Hỗ trợ trong thời gian chờ bố trí tái định cư được bố trí vào nhà ở tạm hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà ở theo quy định tại khoản 7 Điều 111 Luật Đất đai thì thời gian và mức hỗ trợ cụ thể như sau:

a) Trường hợp các hộ gia đình được Nhà nước bố trí vào nhà ở tạm thì được hỗ trợ 01 lần với mức hỗ trợ tối đa là 10.000.000 đồng (mười triệu đồng).

b) Trường hợp không bố trí vào nhà ở tạm thì được hỗ trợ tiền thuê nhà để tạm cư: Khi nhà nước thu hồi đất mà chủ thể (hộ gia đình, cá nhân) bị ảnh hưởng phải tháo dỡ nhà ở, di chuyển chỗ ở và không còn chỗ ở nào khác trong cùng địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi, trong thời gian chờ bố trí tái định cư được hỗ trợ tiền thuê nhà ở với thời gian hỗ trợ là 06 (sáu) tháng và mức hỗ trợ mỗi tháng được quy định như sau:

Mức hỗ trợ cho một chủ thể tại các xã miền núi: 1.500.000 đồng/tháng (một triệu năm trăm nghìn đồng);

Mức hỗ trợ cho một chủ thể tại các xã đồng bằng, trung du: 2.000.000 đồng/tháng (hai triệu đồng);

Mức hỗ trợ cho một chủ thể tại các thị trấn và thị xã Quảng Trị: 2.200.000 đồng/tháng (hai triệu hai trăm nghìn đồng).

Mức hỗ trợ cho một chủ thể tại thành phố Đông Hà: 2.500.000 đồng/tháng (hai triệu năm trăm nghìn đồng).

Trường hợp do bố trí đất tái định cư hoặc các trường hợp được giao đất theo khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 111 Luật Đất đai chậm mà đối tượng bị giải tỏa đã bàn giao mặt bằng đúng thời hạn thì Tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lập hồ sơ đề xuất Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tăng thời gian thuê nhà cho phù hợp hoặc bố trí vào nhà tạm (nếu có).

2. Cơ chế thưởng đối với người có đất thu hồi bàn giao mặt bằng trước thời hạn theo quy định tại khoản 7 Điều 111 Luật Đất đai:

Hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh tế, cộng đồng dân cư nhận tiền bồi thường, hỗ trợ và bàn giao mặt bằng theo quy định của pháp luật thì được thưởng tiến độ bàn giao mặt bằng như sau:

a) Đối với hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh tế, cộng đồng dân cư có tổng giá trị bồi thường, hỗ trợ dưới 40 triệu đồng được thưởng 10% tổng giá trị bồi thường, hỗ trợ nếu giải tỏa bàn giao mặt bằng trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày chi trả tiền được ghi trong thông báo (giấy nhận tiền) lần 1; 5% tổng giá trị bồi thường, hỗ trợ nếu giải tỏa bàn giao mặt bằng trong thời hạn từ 11 đến 20 ngày kể từ ngày chi trả tiền được ghi trong thông báo (giấy nhận tiền) lần 1;

b) Đối với hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh tế, cộng đồng dân cư có tổng giá trị bồi thường, hỗ trợ từ 40 triệu đến dưới 100 triệu đồng:

Giải tỏa bàn giao mặt bằng trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày chi trả tiền được ghi trong thông báo (giấy nhận tiền) lần 1 được thưởng 4 triệu đồng/hộ ;

Giải tỏa bàn giao mặt bằng trong thời hạn từ 11 đến 20 ngày kể từ ngày chi trả tiền được ghi trong thông báo (giấy nhận tiền) lần 1 được thưởng 2.000.000 đồng/hộ (hai triệu đồng);

c) Đối với hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh tế, cộng đồng dân cư có tổng giá trị bồi thường, hỗ trợ từ 100.000.000 đồng trở lên:

Giải tỏa bàn giao mặt bằng trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày chi trả tiền được ghi trong thông báo (giấy nhận tiền) lần 1 được thưởng 7.000.000 đồng/hộ (bảy triệu đồng).

Giải tỏa bàn giao mặt bằng trong thời hạn từ 11 đến 20 ngày kể từ ngày chi trả tiền được ghi trong thông báo (giấy nhận tiền) lần 1 được thưởng 5.000.000 đồng/hộ (năm triệu đồng).

Kinh phí khen thưởng tiến độ giải phóng mặt bằng được sử dụng bằng nguồn kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của các công trình, dự án.

Các tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng sẽ được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

3. Suất tái định cư tối thiểu (quy định tại khoản 8 Điều 111 Luật Đất đai và điểm c khoản 1 Điều 24 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP):

a) Suất tái định cư tối thiểu tính bằng đất ở có diện tích bằng diện tích tối thiểu được phép tách thửa theo quy định hiện hành tương ứng với từng khu vực đất bố trí tái định cư.

b) Suất tái định cư tối thiểu được tính bằng tiền:

Suất tái định cư tối thiểu bằng tiền được tính bằng diện tích suất tái định cư tối thiểu quy định tại điểm a khoản 3 Điều này nhân (x) với giá đất theo Bảng giá đất quy định tại khoản 3 Điều 111 Luật Đất đai.

c) Suất tái định cư tối thiểu bằng nhà ở được xác định theo quy định của pháp luật về nhà ở. UBND cấp huyện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định đối với từng dự án cụ thể.

4. Trường hợp người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước không có nhu cầu thuê nhà theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP thì được hỗ trợ bằng tiền để tự lo chỗ ở mới. Mức hỗ trợ do Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết từng trường hợp cụ thể theo thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 108 Luật Đất đai.