vanban.org

Điều 13. Quản lý tài chính đối với vốn viện trợ — Quyết định 14/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2023 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Cao Bằng Ban hành 21/06/2023 Hiệu lực 01/07/2023 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 14/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 14/2023/QĐ-UBND
01/07/2023Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 2865/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng các nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 2865/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2023/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Quản lý tài chính đối với vốn viện trợ

1. Nguyên tắc quản lý tài chính đối với vốn viện trợ thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 80/2020/NĐ-CP.

2. Mở tài khoản sử dụng vốn viện trợ

a) Tài khoản vốn đối ứng

Tài khoản vốn đối ứng sử dụng Ngân sách Nhà nước: Chủ khoản viện trợ mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước nơi giao dịch để thực hiện việc kiểm soát, thanh toán đối với nguồn vốn đối ứng của khoản viện trợ.

Tài khoản vốn đối ứng ngoài Ngân sách Nhà nước: Chủ khoản viện trợ mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch hoặc Ngân hàng thương mại được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

b) Tài khoản vốn viện trợ: Chủ khoản viện trợ mở tài khoản tiếp nhận vốn viện trợ tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch hoặc Ngân hàng thương mại được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

3. Lập kế hoạch tài chính vốn viện trợ không hoàn lại thuộc nguồn thu Ngân sách Nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 80/2020/NĐ-CP.

4. Kiểm soát chi, giải ngân, hạch toán và ghi thu ghi chi vốn viện trợ không hoàn lại bằng tiền thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 80/2020/NĐ-CP.

5. Tiếp nhận vốn viện trợ bằng hiện vật, hàng hóa và dịch vụ

a) Việc tiếp nhận viện trợ bằng hiện vật, hàng hóa, dịch vụ bao gồm khoản viện trợ do bên cung cấp viện trợ trực tiếp thực hiện theo phương thức chìa khóa trao tay thì căn cứ thỏa thuận, văn kiện khoản viện trợ, quyết định phê duyệt của UBND tỉnh, hồ sơ hàng hóa được chuyển giao quyền sở hữu cho Bên tiếp nhận viện trợ bao gồm vận đơn, hóa đơn, biên bản bàn giao và hồ sơ liên quan khác theo quy định của pháp luật và quy định tại thỏa thuận, văn kiện khoản viện trợ.

b) Đối với khoản viện trợ bằng hiện vật, hàng hóa, dịch vụ do bên cung cấp viện trợ trực tiếp thực hiện hoặc ủy thác cho một đơn vị không phải chủ khoản viện trợ và khoản viện trợ thực hiện theo phương thức chìa khóa trao tay: Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Ngoại vụ và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm trong việc xác định giá trị hiện vật, hàng hóa, dịch vụ viện trợ của bên cung cấp viện trợ, tham mưu UBND tỉnh xem xét, quyết định.

c) Các nội dung khác liên quan tới việc tiếp nhận vốn viện trợ bằng hàng hóa và dịch vụ thực hiện theo quy định tại điều 24 Nghị định số 80/2020/NĐ-CP.

6. Các nội dung liên quan đến thuế, kiểm toán các khoản viện trợ thực hiện theo quy định tại Điều 25, Điều 26 Nghị định số 80/2020/NĐ-CP.