Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ khoán viện trợ
1. Báo cáo tình hình tiếp nhận viện trợ, tình hình thực hiện, giải ngân khoản viện trợ định kỳ 06 tháng/lần và hằng năm hoặc đột xuất theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền gửi UBND tỉnh, đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Công an tỉnh và các cơ quan liên quan để theo dõi. Báo cáo kết thúc khoản viện trợ gửi UBND tỉnh (qua Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Ngoại vụ) chậm nhất không quá 06 tháng sau khi kết thúc thực hiện. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về tính chính xác của thông tin, số liệu báo cáo trong phạm vi quản lý.
2. Chịu trách nhiệm về thất thoát, lãng phí, tham nhũng và sai phạm thuộc thẩm quyền trong công tác tổ chức quản lý thực hiện chương trình, dự án, phi dự án gây thiệt hại về kinh tế, xã hội, môi trường, ảnh hưởng đến mục tiêu và hiệu quả chung của khoản viện trợ.
3. Thực hiện các nhiệm vụ khác quy định tại Điều 14 Nghị định số 80/2020/NĐ-CP.