vanban.org

Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ khoán viện trợ — Quyết định 14/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2023 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Cao Bằng Ban hành 21/06/2023 Hiệu lực 01/07/2023 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 14/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 14/2023/QĐ-UBND
01/07/2023Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 2865/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng các nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 2865/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2023/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ khoán viện trợ

1. Báo cáo tình hình tiếp nhận viện trợ, tình hình thực hiện, giải ngân khoản viện trợ định kỳ 06 tháng/lần và hằng năm hoặc đột xuất theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền gửi UBND tỉnh, đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Công an tỉnh và các cơ quan liên quan để theo dõi. Báo cáo kết thúc khoản viện trợ gửi UBND tỉnh (qua Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Ngoại vụ) chậm nhất không quá 06 tháng sau khi kết thúc thực hiện. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về tính chính xác của thông tin, số liệu báo cáo trong phạm vi quản lý.

2. Chịu trách nhiệm về thất thoát, lãng phí, tham nhũng và sai phạm thuộc thẩm quyền trong công tác tổ chức quản lý thực hiện chương trình, dự án, phi dự án gây thiệt hại về kinh tế, xã hội, môi trường, ảnh hưởng đến mục tiêu và hiệu quả chung của khoản viện trợ.

3. Thực hiện các nhiệm vụ khác quy định tại Điều 14 Nghị định số 80/2020/NĐ-CP.