vanban.org

Điều 9. Phê duyệt chương trình, dự án, khoản viện trợ phi dự án — Quyết định 14/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/08/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/01/2025 Sửa đổi, bổ sung: 03/2025/QĐ-UBND · 24/01/2025
Sóc Trăng Ban hành 21/07/2022 Hiệu lực 08/08/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 14/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 14/2022/QĐ-UBND
24/01/202503/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 08/08/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 06/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Phê duyệt chương trình, dự án, khoản viện trợ phi dự án

1. Trên cơ sở kết luận thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt chương trình, dự án, khoản viện trợ phi dự án bao gồm các nội dung được quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 80/2020/NĐ-CP.

2. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày quyết định phê duyệt khoản viện trợ, cơ quan chủ quản thông báo cho Bên cung cấp viện trợ về quyết định phê duyệt khoản viện trợ, đồng thời gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan Quyết định phê duyệt của cơ quan chủ quản để giám sát và phối hợp thực hiện.

3. Sau 06 tháng kể từ ngày khoản viện trợ được phê duyệt, trường hợp khoản viện trợ vẫn chưa triển khai mà không có lý do chính đáng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu thu hồi quyết định phê duyệt tiếp nhận khoản viện trợ đã ban hành và thông báo cho bên cung cấp viện trợ được biết.