vanban.org

Điều 14. Trách nhiệm quản lý nhà nước đối với nguồn viện trợ nước ngoài — Quyết định 14/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/08/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/01/2025 Sửa đổi, bổ sung: 03/2025/QĐ-UBND · 24/01/2025
Sóc Trăng Ban hành 21/07/2022 Hiệu lực 08/08/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 14/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 14/2022/QĐ-UBND
24/01/202503/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 08/08/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 06/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2022/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Trách nhiệm quản lý nhà nước đối với nguồn viện trợ nước ngoài

1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Chịu trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh điều phối và tổ chức tiếp xúc với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại địa phương.

b) Cung cấp, chia sẻ thông tin về tình hình cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung Giấy đăng ký và hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài để làm cơ sở cho việc tiến hành vận động và thẩm định viện trợ của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài theo quy định.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch vận động viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 05 năm và hàng năm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

b) Hướng dẫn các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức có liên quan thực hiện đúng các quy định của Nhà nước và của Ủy ban nhân dân tỉnh về trình tự, thủ tục tiếp nhận và sử dụng nguồn viện trợ nước ngoài.

c) Chủ trì thẩm định và tổng hợp ý kiến của các cơ quan liên quan trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt các khoản viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và việc bổ sung, điều chỉnh các chương trình, dự án.

d) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan cân đối và bố trí đầy đủ, kịp thời nguồn vốn đối ứng cho các khoản viện trợ nước ngoài.

đ) Phối hợp với các ngành, các cấp thực hiện việc theo dõi, đánh giá và kiểm tra tình hình tiếp nhận, quản lý và thực hiện viện trợ nước ngoài.

e) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra, đôn đốc và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện Quy chế này để Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, chỉ đạo.

3. Sở Tài chính

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn về quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng theo quy định của pháp luật.

b) Trên cơ sở đề nghị của chủ khoản viện trợ, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm phần vốn đối ứng để tiếp nhận và thực hiện các khoản viện trợ (nếu được chỉ đạo bố trí từ ngân sách địa phương) theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, phù hợp với những quy định của các chương trình, dự án đã được phê duyệt.

c) Quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước.

d) Tổng hợp tình hình quản lý tài chính đối với khoản viện trợ. Định kỳ 06 tháng và cả năm gửi báo cáo tới Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

đ) Kiểm tra giám sát tình hình quản lý tài chính và tuân thủ quy định tài chính đối với các tổ chức, đơn vị tiếp nhận viện trợ thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này.

4. Sở Nội vụ

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn và hỗ trợ các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh chấp hành thực hiện đường lối, chính sách tôn giáo của Nhà nước trong quá trình tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ.

b) Tổng hợp hàng năm về tình hình quản lý và sử dụng viện trợ của các tổ chức thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật Việt Nam về hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện. Báo cáo định kỳ hàng năm gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Kiểm tra, giám sát tình hình tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ của các tổ chức hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện theo thẩm quyền quản lý nhà nước của Sở Nội vụ.

5. Công an tỉnh

a) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh những vấn đề liên quan đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên lĩnh vực viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

b) Hướng dẫn và hỗ trợ các cơ quan, tổ chức Việt Nam trong quá trình tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ thực hiện đúng các quy định của pháp luật Việt Nam về bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội.

c) Cung cấp các thông tin liên quan và tham gia thẩm định và góp ý kiến các khoản viện trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, đảm bảo các khoản viện trợ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đều có sự tham gia góp ý kiến của Công an tỉnh.

d) Phối hợp với các cơ quan liên quan thanh tra, kiểm tra, giám sát việc tiếp nhận và sử dụng viện trợ đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.

d) Tiến hành các nhiệm vụ theo thẩm quyền khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật liên quan tới việc tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ.

6. Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh Sóc Trăng

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức các hoạt động vận động viện trợ nước ngoài.

b) Chủ trì xây dựng kế hoạch vận động tài trợ, viện trợ nước ngoài, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

7. Bộ Chỉ huy Quân sự và Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh

Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan liên quan thẩm định hồ sơ viện trợ; quản lý, hướng dẫn, hỗ trợ các cơ quan, tổ chức trong quá trình tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ theo đúng các quy định của pháp luật về bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự xã hội; tham gia ý kiến đối với khoản viện trợ được triển khai tại các khu vực, vị trí, địa bàn quan trọng liên quan đến quốc phòng, an ninh.

8. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

a) Tham gia thẩm định hồ sơ viện trợ; thẩm định tính phù hợp của mục tiêu chương trình, dự án, khoản viện trợ phi dự án với mục tiêu phát triển của ngành, lĩnh vực quản lý; hướng dẫn đôn đốc các đơn vị trực thuộc tiếp nhận và sử dụng viện trợ đúng quy định về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam của Chính phủ và của tỉnh.

b) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch hướng dẫn, kiểm tra, hạch toán ghi thu - ghi chi ngân sách đối với khoản viện trợ nước ngoài do các đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tiếp nhận; định kỳ báo cáo kết quả về Sở Tài chính theo quy định.

c) Có trách nhiệm giải quyết các kiến nghị của chủ khoản viện trợ, đơn vị sử dụng viện trợ thuộc thẩm quyền.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN