vanban.org

Điều 6. Thẩm quyền phê duyệt khoản viện trợ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng — Quyết định 14/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/08/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/01/2025 Sửa đổi, bổ sung: 03/2025/QĐ-UBND · 24/01/2025
Sóc Trăng Ban hành 21/07/2022 Hiệu lực 08/08/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 14/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 14/2022/QĐ-UBND
24/01/202503/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 08/08/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 06/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thẩm quyền phê duyệt khoản viện trợ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng

1. Các khoản viện trợ không quy định tại khoản 1, 3, 4 và 5 Điều 7 Nghị định số 80/2020/NĐ-CP.

2. Các khoản viện trợ khắc phục hậu quả được viện trợ trực tiếp cho tỉnh Sóc Trăng, không phụ thuộc vào quy mô khoản viện trợ.

3. Các khoản viện trợ mà bên tiếp nhận là các tổ chức do Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ra quyết định cho phép thành lập hoặc phê duyệt điều lệ hoặc cấp Giấy đăng ký hoạt động, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của bên tiếp nhận viện trợ, trừ các tổ chức do Bộ Nội vụ ra quyết định thành lập.