vanban.org

Điều 8. Bồi thường, hỗ trợ di chuyển — Quyết định 14/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 18/10/2024 Thay thế: 36/2024/QĐ-UBND · 08/10/2024 Sửa đổi, bổ sung: 05/2024/QĐ-UBND · 23/01/2024
Đắk Lắk Ban hành 15/03/2022 Hiệu lực 25/03/2022 Hết hiệu lực toàn bộ 51 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 36/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 36/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2022/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 14/2022/QĐ-UBND
18/10/202436/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/02/202405/2024/QĐ-UBNDSửa đổi 25/03/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung bảng giá các loại đất, quy định áp dụng đối với bảng giá các loại đất; quy định hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk tại các quyết định của UBND tỉnh · 22/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Bồi thường, hỗ trợ di chuyển

Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở (bao gồm thu hồi đất được bồi thường về đất ở và thu hồi đất có nhà ở không đủ điều kiện bồi thường về đất ở; di chuyển chỗ ở để xây dựng hoặc sửa chữa nhà ở) được bồi thường, hỗ trợ chi phí di chuyển 8.000.000 đồng/hộ nếu di chuyển trong phạm vi huyện, thành phố, thị xã; 10.000.000 đồng/hộ nếu di chuyển ra ngoài phạm vi huyện, thành phố, thị xã; 15.000.000 đồng/hộ nếu di chuyển ra ngoài phạm vi tỉnh.