vanban.org

Điều 21. Hỗ trợ đối với hộ nghèo — Quyết định 14/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 18/10/2024 Thay thế: 36/2024/QĐ-UBND · 08/10/2024 Sửa đổi, bổ sung: 05/2024/QĐ-UBND · 23/01/2024
Đắk Lắk Ban hành 15/03/2022 Hiệu lực 25/03/2022 Hết hiệu lực toàn bộ 51 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 36/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 36/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2022/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 14/2022/QĐ-UBND
18/10/202436/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/02/202405/2024/QĐ-UBNDSửa đổi 25/03/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung bảng giá các loại đất, quy định áp dụng đối với bảng giá các loại đất; quy định hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk tại các quyết định của UBND tỉnh · 22/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2022/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Hỗ trợ đối với hộ nghèo

Trường hợp hộ gia đình là hộ nghèo (tại thời điểm thu hồi đất) theo chuẩn nghèo do Thủ tướng Chính phủ ban hành đủ điều kiện bồi thường về đất ngoài hỗ trợ theo quy định chung còn được hỗ trợ để đảm bảo có chỗ ở, ổn định đời sống và sản xuất, cụ thể như sau:

1. Hỗ trợ tiền làm nhà ở khi hộ gia đình bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở nhưng chưa được Nhà nước hỗ trợ tiền làm nhà ở lần nào là 3.500.000 đồng cho mỗi hộ gia đình.

2. Hỗ trợ cho hộ nghèo khi bị thu hồi đất nông nghiệp đang sử dụng với thời hạn không quá 60 tháng kể từ khi hoàn thành việc thu hồi đất và bàn giao mặt bằng cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo các mức sau:

a) Đối với hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp mà diện tích đất còn lại nhỏ hơn hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 129 của Luật Đất đai năm 2013 thì được hỗ trợ bằng tiền tính theo số nhân khẩu hiện có trong sổ hộ khẩu gia đình tại thời điểm bắt đầu kê khai để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, cụ thể như sau:

- Trường hợp thu hồi trên 50% diện tích đất đang sử dụng đến thời điểm thu hồi: Hỗ trợ 100.000 đồng/tháng/nhân khẩu.

- Trường hợp thu hồi từ 20% đến 50% diện tích đất đang sử dụng đến thời điểm thu hồi: Hỗ trợ 80.000 đồng/tháng/nhân khẩu.

- Trường hợp thu hồi dưới 20% diện tích đất đang sử dụng đến thời điểm thu hồi: Hỗ trợ 60.000 đồng/tháng/nhân khẩu.

b) Đối với hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp đang sử dụng mà diện tích đất còn lại lớn hơn hoặc bằng hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 129 của Luật Đất đai năm 2013 thì được hỗ trợ bằng 50% mức quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này.

3. Hộ gia đình là hộ nghèo được hỗ trợ phải có giấy chứng nhận hộ nghèo còn giá trị sử dụng; trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận hộ nghèo thì phải có xác nhận thuộc diện hộ nghèo của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi hộ gia đình cư trú; Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc xác nhận.

4. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi có trách nhiệm phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tổ chức tuyên truyền cho các hộ gia đình về mục đích hỗ trợ đối với hộ nghèo để các hộ hiểu và sử dụng số tiền được hỗ trợ vượt nghèo đúng mục đích.