Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp triển khai thực hiện, theo dõi, kiểm tra và báo cáo kết quả thực hiện quyết định này với Ủy ban nhân dân tỉnh. — Quyết định 14/2022/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/10/2024
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 3/3 · từ 18/10/2024
Thay thế: 36/2024/QĐ-UBND · 08/10/2024
Sửa đổi, bổ sung: 05/2024/QĐ-UBND · 23/01/2024
Dòng đời phiên bản
3 đời quyết định · 7 phiên bản · 9 năm
18/10/202436/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
01/02/202405/2024/QĐ-UBNDSửa đổi
25/03/2022Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 14/2022/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp triển khai thực hiện, theo dõi, kiểm tra và báo cáo kết quả thực hiện quyết định này với Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 25 tháng 3 năm 2022
Điều 4
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ ĐẤT VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 3. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại cho trường hợp không có hồ sơ, chứng từ chứng minh
Điều 4. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở
Điều 5. Hỗ trợ tái định cư
Điều 6. Suất tái định cư tối thiểu
Điều 7. Xây dựng khu tái định cư và giá đất tái định cư
Điều 8. Bồi thường, hỗ trợ di chuyển
Điều 9. Hỗ trợ tiền thuê nhà trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới
Điều 10. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
Điều 11. Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ
Chương III — BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ TÀI SẢN
Điều 12. Bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch
Điều 13. Bồi thường chi phí di chuyển tài sản không phải là nhà ở khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 14. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi nhà nước thu hồi đất
Điều 15. Bồi thường, hỗ trợ nhà và công trình cho người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
Điều 16. Bồi thường di chuyển mồ mả
Chương IV — HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
Điều 17. Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất
Điều 18. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm
Điều 19. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn
Điều 20. Hỗ trợ khác
Điều 21. Hỗ trợ đối với hộ nghèo
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 22. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 23. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Điều 24. Thông báo thu hồi đất
Điều 25. Thu hồi đất và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và chi phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Điều 26. Thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và khấu trừ nghĩa vụ tài chính vào ngân sách nhà nước
Điều 27. Giải phóng mặt bằng, cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất
Điều 28. Trách nhiệm của các sở, ngành cấp tỉnh
Điều 29. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 30. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 31. Trách nhiệm của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Điều 32. Trách nhiệm của chủ đầu tư
Điều 33. Trách nhiệm của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy