Điều 6. Quy định về đặt hàng, cấp phát thanh quyết toán cho các đơn vị khai thác công trình thủy lợi
1. UBND tỉnh thực hiện đặt hàng hàng năm với các đơn vị khai thác công trình thủy lợi theo quy định sau:
a) Ủy quyền cho Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn thực hiện ký kết hợp đồng đặt hàng với các Công ty KTCTTL hoặc có nhiệm vụ KTCTTL.
b) Giao UBND các huyện, thành phố ủy quyền cho phòng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn (đối với các huyện), phòng Kinh tế (đối với thành phố Phủ Lý) thực hiện ký kết hợp đồng đặt hàng với các HTXDVNN ngoài vùng.
c) Trình tự đặt hàng:
Căn cứ quyết định phê duyệt dự toán của UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; phòng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn (Phòng Kinh tế) các huyện, thành phố ký kết hợp đồng đặt hàng với các đơn vị khai thác công trình thủy lợi (đơn vị nhận đặt hàng) theo phân cấp, đúng trình tự theo Thông tư 178/2014/TT-BTC ngày 26/11/2014 của Bộ Tài chính và văn bản có liên quan
d) Thực hiện đặt hàng:
Căn cứ các điều khoản trong hợp đồng đã ký kết, các đơn vị khai thác công trình thủy lợi chủ động tổ chức thực hiện hợp đồng đã ký. Sau mỗi đợt, vụ tưới, tiêu phải tổ chức nghiệm thu, làm cơ sở cho thanh lý hợp đồng cuối năm.
đ) Chế độ báo cáo: Kết thúc năm, các đơn vị khai thác công trình thủy lợi (đơn vị nhận đặt hàng) phải lập báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng đặt hàng. Cơ quan đặt hàng tổ chức kiểm tra việc thực hiện hợp đồng đặt hàng và lập biên bản thanh lý hợp đồng đặt hàng làm cơ sở cho việc thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ.
2. Quy định hợp đồng đặt hàng đối với các HTXDVNN trong vùng tưới, tiêu chuyển tiếp (phần trong vùng các Công ty quản lý)
Hàng năm, các Công ty KTCTTL phối hợp với HTXDVNN trong vùng cùng quản lý hệ thống, rà soát, thống nhất diện tích tưới, tiêu, biện pháp công trình để xác định những diện tích phải tưới, tiêu chuyển tiếp. Các Công ty KTCTTL ký kết hợp đồng phục vụ phần chuyển tiếp với các HTX trong vùng. Việc nghiệm thu kết quả tưới, tiêu của HTXDVNN trong vùng phải có chữ ký của hộ dùng nước (hoặc trưởng thôn, xóm đại diện). Cuối mỗi vụ lấy biên bản nghiệm thu kết quả tưới, tiêu có xác nhận của UBND xã làm cơ sở cho nghiệm thu thanh quyết toán hợp đồng với Công ty KTCTTL.
3. Cấp phát kinh phí.
Sở Tài chính thanh toán kinh phí cho các Công ty KTCTTL, phòng Tài chính huyện, thành phố thanh toán kinh phí cho các HTXDVNN ngoài vùng khi nhận được đề nghị của đơn vị đặt hàng và thực hiện cấp phát thanh toán cho đơn vị nhận đặt hàng bằng lệnh chi tiền làm 2 đợt. Cụ thể như sau:
a) Đợt 1: Ngay sau khi hợp đồng đặt hàng được ký, cơ quan đặt hàng (Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Phòng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn các huyện, phòng Kinh tế thành phố Phủ Lý) đề nghị tạm ứng 60% kinh phí theo hợp đồng vào tháng 2 cho các đơn vị nhận đặt hàng (là các công ty KTCTTL, các HTXDVNN hoặc tổ chức có nhiệm vụ KTCTTL).
b) Đợt 2: Sau khi có báo cáo tình hình thực hiện hợp đồng đạt 60% giá trị hợp đồng, cơ quan đặt hàng đề nghị ứng tiếp 30% kinh phí theo hợp đồng vào tháng 7.
c) Số 10% còn lại sẽ được thanh toán sau khi hợp đồng được thanh lý. Trường hợp thiếu sẽ cấp bù vào kế hoạch năm sau.
d) Đối với các HTXDVNN trong vùng bơm chuyển tiếp, Công ty KTCTTL thực hiện tạm ứng và thanh toán cho các HTXDVNN theo hợp đồng đã ký kết giữa 2 bên. Mức tạm ứng thanh toán theo tỷ lệ mà Công ty được ngân sách Nhà nước tạm ứng và thanh toán.
4. Quyết toán diện tích tưới, tiêu đất sản xuất nông nghiệp.
a) Đối với các Công ty KTCTTL, chứng từ quyết toán gồm: Hợp đồng tưới, tiêu nước, cấp nước giữa công ty KTCTTL và các HTXDVNN bơm chuyển tiếp; Biên bản nghiệm thu kết quả tưới, tiêu nước, cấp nước từng đợt, từng vụ; Thanh lý hợp đồng; các tài liệu khác có liên quan
b) Đối với các HTXDVNN trong vùng bơm chuyển tiếp, chứng từ quyết toán gồm: Biên bản nghiệm thu đợt tưới, tiêu nước, cấp nước có chữ ký trực tiếp của các hộ dùng nước (hoặc trưởng thôn, xóm đại diện) và HTXDVNN; Hợp đồng và thanh lý hợp đồng tưới, tiêu, cấp nước giữa HTXDVNN và các hộ dùng nước (hoặc trưởng thôn, xóm đại diện), UBND xã xác nhận; Biên bản nghiệm thu kết thúc vụ tưới, tiêu nước, cấp nước có chữ ký của HTXDVNN, các hộ dùng nước (hoặc trưởng thôn, xóm đại diện), UBND xã xác nhận; các tài liệu khác có liên quan.
c) Đối với các HTXDVNN ngoài vùng, chứng từ quyết toán gồm: Hợp đồng và thanh lý hợp đồng tưới, tiêu, cấp nước giữa HTXDVNN và các hộ dùng nước (hoặc trưởng thôn, xóm đại diện), UBND xã xác nhận; Biên bản nghiệm thu đợt tưới, tiêu, cấp nước có chữ ký trực tiếp của các hộ dùng nước (hoặc trưởng thôn, xóm đại diện) và HTXDVNN; Biên bản nghiệm thu kết thúc vụ tưới, tiêu, cấp nước có chữ ký của HTXDVNN, các hộ dùng nước (hoặc trưởng thôn, xóm đại diện); UBND xã xác nhận; các tài liệu khác có liên quan.
5. Quyết toán diện tích tiêu thoát nước nông thôn và đô thị (trừ vùng nội thị)
Chứng từ quyết toán gồm: Hợp đồng, biên bản nghiệm thu kết quả tiêu nước cả năm, biên bản thanh lý hợp đồng tiêu nước giữa đơn vị khai thác công trình thủy lợi và UBND cấp xã; nếu có nhiều đơn vị khai thác công trình thủy lợi cùng chung nhiệm vụ tiêu thoát nước thì phải có hợp đồng, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng tiêu thoát nước giữa các đơn vị, giữa các đơn vị và UBND cấp xã.
6. Phân cấp quyết toán:
a) UBND huyện, thành phố chịu trách nhiệm quyết toán với ngân sách tỉnh qua Sở Tài chính về kinh phí hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của các HTXDVNN ngoài vùng.
b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm quyết toán với ngân sách tỉnh qua Sở Tài chính về kinh phí hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi cho các Công ty KTCTTL. Việc kiểm tra quyết toán kinh phí hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi hàng năm được thực hiện trước để làm cơ sở kiểm tra báo cáo tài chính hàng năm của các Công ty.
c) Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Phòng Kinh tế), Công ty KTCTTL hoặc Xí nghiệp thủy nông kiểm tra quyết toán phần kinh phí hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi cho các HTXDVNN.
d) Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức kiểm tra báo cáo tài chính hàng năm của các Công ty KTCTTL và trình UBND tỉnh phê duyệt.
e) Hàng năm UBND tỉnh quyết toán kinh phí hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi với ngân sách Trung ương qua Bộ Tài chính.
Ngoài các quy định trên, việc quyết toán kinh phí hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi phải tuân theo quy định của Luật ngân sách và các văn bản hướng dẫn Luật