vanban.org

Điều 10. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn — Quyết định 14/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 19/07/2019 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Nam Ban hành 09/07/2019 Hiệu lực 19/07/2019 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định lập, cấp phát và thanh quyết toán tiền hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 14/2019/QĐ-UBND
19/07/2019Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 84/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định mức thu, cấp bù, lập, cấp phát và thanh quyết toán Thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 84/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định mức thu, cấp bù, lập, cấp phát và thanh quyết toán thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 27/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2019/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

1. Chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thành phố, đơn vị có liên quan kiểm tra diện tích tưới tiêu của các công ty KTCTTL, các HTXDVNN; hướng dẫn các đơn vị khai thác công trình thủy lợi trong việc xác định diện tích tưới, tiêu, biện pháp công trình.

2. Kiểm tra việc thực hiện chế độ sửa chữa tài sản cố định ở cả 2 hạng mục: sửa chữa lớn (định kỳ) và sửa chữa thường xuyên của các Công ty KTCTTL, doanh nghiệp được giao nhiệm vụ khai thác công trình thủy lợi. Kiểm tra việc sửa chữa công trình thủy lợi bằng nguồn kinh phí hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và nguồn vốn khác của các HTXDVNN, tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi.

3. Hướng dẫn và chỉ đạo các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý khai thác công trình thủy lợi đảm bảo công tác vận hành công trình, điều hành tưới, tiêu hiệu quả, tiết kiệm nước, điện.