vanban.org

Điều 4. Đối tượng được hỗ trợ và mức hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi — Quyết định 14/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 19/07/2019 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Nam Ban hành 09/07/2019 Hiệu lực 19/07/2019 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định lập, cấp phát và thanh quyết toán tiền hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 14/2019/QĐ-UBND
19/07/2019Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 84/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định mức thu, cấp bù, lập, cấp phát và thanh quyết toán Thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 84/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định mức thu, cấp bù, lập, cấp phát và thanh quyết toán thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 27/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Đối tượng được hỗ trợ và mức hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi

1. Đối với diện tích được công trình thủy lợi tưới, tiêu

Hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 1, 2, 4, 5 điều 11 nghị định 96/2018/NĐ-CP được hỗ trợ 100% tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi tính từ điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi đến công trình thủy lợi đầu mối.

Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 6 điều 11 nghị định 96/2018/NĐ-CP được hỗ trợ 100% tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo mức giá do UBND tỉnh quy định trên cơ sở khung giá tối đa của Bộ Tài chính

2. Các diện tích chưa có công trình thủy lợi phục vụ, nhân dân tự tưới, tiêu hoặc do các tổ chức không được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ tưới, tiêu thì không được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định này.

3. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thực hiện theo quy định của UBND tỉnh từng thời kỳ.

4. Ngân sách Nhà nước hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trực tiếp cho các đơn vị khai thác công trình thủy lợi.

5. Tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi không thuộc đối tượng được hỗ trợ thì phải nộp tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi cho đơn vị khai thác công trình thủy lợi

6. Quy định về giá sản phẩm dịch vụ thủy lợi từ điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi vào mặt ruộng (thủy lợi nội đồng): Tổ chức thủy lợi cơ sở căn cứ đặc điểm hệ thống thủy lợi nội đồng, thông qua đại hội xã viên hoặc tập thể người dùng nước để thỏa thuận mức đóng góp sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi nội đồng cho phù hợp trên nguyên tắc đa số, tính đúng, tính đủ và công khai để đảm bảo hoạt động.