Điều 8. Quản lý môi trường:
1. Ban quản lý Khu kinh tế có trách nhiệm:
a) Thực hiện các chức năng, nhiệm vụ về quản lý môi trường theo quy định tại Khoản 6, Điều 2 Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 03/9/2015 và Điều 14 Thông tư 35/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
b) Là đầu mối tiếp nhận các thủ tục hành chính liên quan đến bảo vệ môi trường đối với các dự án thuộc đối tượng lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản, kế hoạch bảo vệ môi trường đầu tư trong KKT, KCN do Ban quản lý Khu kinh tế quản lý.
c) Chỉ đạo đơn vị vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung tại các KKT, KCN (nếu có) nộp phí bảo vệ môi trường theo đúng quy định.
d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra giải quyết các đơn thư, khiếu nại tố cáo; các kiến nghị, phản ánh của người dân về môi trường do các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ trong KCN, KKT gây ra; báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND tỉnh theo đúng quy định.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
a) Chủ trì tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, trình UBND tỉnh phê duyệt đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định UBND tỉnh.
b) Tiến hành kiểm tra, trình UBND tỉnh xác nhận hoàn thành công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành các dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật KKT, KCN và các dự án đầu tư xây dựng trong KKT, KCN theo thẩm quyền trước khi dự án đi vào vận hành chính thức.
c) Tiến hành kiểm tra, thanh tra việc thực hiện bảo vệ môi trường và các nội dung của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của chủ đầu tư và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật KKT, KCN và các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trong KKT, KCN theo thẩm quyền.
d) Chủ trì kiểm tra chứng nhận cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đã hoàn thành xử lý triệt để, cấp sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh trong KCN, KKT.
đ) Giám sát việc thực hiện công khai thông tin, dữ liệu môi trường của các KKT, KCN và các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trong KKT, KCN.
e) Thẩm định các bản kê khai, thông báo và tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không xả nước thải vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của KKT, KCN.
g) Chủ trì, phối hợp Ban quản lý Khu kinh tế thực hiện cơ chế “1 cửa” các thủ tục các thủ tục hành chính lĩnh vực môi trường thuộc phạm vi quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường trong KKT, KCN trên địa bàn tỉnh do Ban quản lý Khu kinh tế quản lý.
3. UBND cấp huyện có trách nhiệm:
a) Uỷ quyền cho Ban quản lý Khu kinh tế xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường đối với các dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong KKT, KCN thuộc đối tượng lập kế hoạch bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện xác nhận.
b) Phối hợp Ban quản lý Khu kinh tế và các cơ quan liên quan kiểm tra, thanh tra việc thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường của các dự án đầu tư trong KKT, KCN trên địa bàn của huyện, thành phố hoặc xử lý khiếu nại, tố cáo của người dân địa phương về việc gây ô nhiễm môi trường của các dự án đầu tư trong KKT, KCN trên địa bàn.
4. Công an tỉnh có trách nhiệm:
Phối hợp với Ban quản lý Khu kinh tế thực hiện chức năng trong công tác ngăn ngừa vi phạm, phòng chống tội phạm về môi trường.
5. Các Sở, ngành quan liên quan khác căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tham gia phối hợp theo quy định tại Điều 3, Quy chế này.