vanban.org

Điều 7. Phạm vi công bố thủ tục hành chính — Quyết định 14/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/03/2018 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bình Phước Ban hành 06/03/2018 Hiệu lực 10/03/2018 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 14/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh với các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã về việc công bố, cập nhật, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 14/2018/QĐ-UBND
10/03/2018Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 46/2013/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp giữa Sở Tư pháp với các Sở, Ban, Ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã trong việc rà soát, cập nhật, công bố, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh · 46/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2018/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Phạm vi công bố thủ tục hành chính

1. Tất các các thủ tục hành chính sau khi được Bộ, ngành Trung ương công bố, sửa đổi, bổ sung thay thế hoặc bãi bỏ phải được công bố, công khai.

2. Việc công bố, công khai thủ tục hành chính, bao gồm: Công bố thủ tục hành chính được mới ban hành; công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế và công bố thủ tục hành chính bị bãi bỏ.

a) Công bố thủ tục hành chính mới, thủ tục hành chính bổ sung là căn cứ vào kết quả cập nhật từ các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ, ngành Trung ương để cập nhật, bổ sung vào bộ thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã theo quy định tại khoản 1, Điều 8 của Quy chế này;

b) Công bố thủ tục hành chính mới ban hành (cấp tỉnh) là việc cung cấp thông tin về thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 1, Điều 8 của Quy chế này;

c) Công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế là việc cung cấp các thông tin liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung, thay thế của thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 1, Điều 8 của Quy chế này;

d) Công bố thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ là việc xóa bỏ nội dung thông tin về thủ tục hành chính đã được đưa vào cổng thông tin điện tử của tỉnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 1, Điều 8 của quy chế này.