Điều 6. Trách nhiệm thực hiện
1. Đối với các sở, ban, ngành tỉnh
a) Trên cơ sở Quyết định công bố của Bộ, ngành Trung ương trong thời gian 03 (ba) ngày các sở, ban, ngành tỉnh cập nhật lập dự thảo tờ trình, quyết định để tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh công bố, công khai thủ tục hành chính.
b) Chuyển toàn bộ hồ sơ thủ tục hành chính cập nhật đề nghị công bố, công khai về Văn phòng UBND tỉnh trong thời hạn 05 (năm) ngày trước khi văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành.
2. Văn phòng UBND tỉnh
a) Thường xuyên, liên tục tiếp nhận kết quả rà soát đề nghị cập nhật, bổ sung hoặc thay thế hoặc bãi bỏ hồ sơ văn bản, hồ sơ thủ tục hành chính của các sở, ban, ngành tỉnh xem xét, kiểm tra đảm bảo theo đúng quy định để trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định kết quả rà soát, cập nhật, bổ sung, sửa đổi, thay thế hoặc bãi bỏ hồ sơ văn bản, hồ sơ thủ tục hành chính theo đúng quy định tại khoản 2, Điều 13, Nghị định số 63/2010/QĐ-CP được sửa đổi, bổ sung.
b) Công bố, công khai và thường xuyên cập nhật thủ tục hành chính đã được Chủ tịch UBND tỉnh quyết định ban hành trên cổng thông tin điện tử tỉnh, thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng, để cho cá nhân, tổ chức biết khi có nhu cầu giải quyết thủ tục hành chính đối với cơ quan hành chính nhà nước; đồng thời, thông báo bằng văn bản đến các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã để cập nhật kết quả thực hiện. Thời hạn chậm nhất là 5 (năm) ngày trước khi văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành.
3. UBND cấp huyện, UBND cấp xã
Thường xuyên theo dõi cập nhật quy định, thủ tục hành chính do các sở, ban, ngành tỉnh công bố để tổ chức niêm yết công khai, tại trụ sở làm việc và giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân đúng quy định