Điều 4. Vai trò, chức năng phối hợp
1. Đối với các sở, ban, ngành tỉnh
a) Căn cứ Quyết định công bố của Bộ, ngành Trung ương theo từng ngành, lĩnh vực được công bố gửi đến bằng bản cứng hoặc file mềm trên các hệ thống thông tin cho địa phương chủ động cập nhật tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh công bố thủ tục hành chính thuộc cả ba cấp chính quyền gồm: thủ tục hành chính cấp tỉnh, thủ tục hành chính cấp huyện, thủ tục hành chính cấp xã (nếu có).
b) Căn cứ văn bản quy phạm pháp luật ban hành có quy định về thủ tục hành chính nhưng chưa được Bộ, ngành Trung ương công bố, thường xuyên cập nhật, bổ sung hồ sơ văn bản, hồ sơ thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, bãi bỏ hoặc hết hiệu lực thi hành để tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh kịp thời công bố, công khai, thực hiện trên địa bàn tỉnh.
2. Đối với Văn phòng UBND tỉnh
Thẩm định và tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh các dự thảo về Tờ trình, Quyết định sau khi các sở, ban, ngành tỉnh cập nhật, sửa đổi, bổ sung hồ sơ văn bản, hồ sơ thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế hoặc bãi bỏ để công bố, công khai, thực hiện trên địa bàn tỉnh; đồng thời, chịu trách nhiệm cập nhật thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung sau khi được Chủ tịch ủy UBND tỉnh công bố vào cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, cổng thông tin điện tử của tỉnh.
3. UBND cấp huyện, UBND cấp xã
Là cơ quan thực hiện giải quyết thủ tục hành chính do các sở, ban, ngành tỉnh công bố phải thường xuyên rà soát và kịp thời báo cáo cho các cơ quan chủ quản là các sở, ban ngành theo từng lĩnh vực về quy định, thủ tục hành chính tại các văn bản mới ban hành nhưng chưa được cập nhật, các quy định, thủ tục hành chính đã hết hiệu lực thi hành chưa được bãi bỏ, bổ sung để tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh công bố thực hiện giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân đúng pháp luật quy định.