vanban.org

Điều 5. Ban Quản lý các Khu công nghiệp — Quyết định 14/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/12/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/12/2021 Thay thế: 41/2021/QĐ-UBND · 25/11/2021
Bạc Liêu Ban hành 29/08/2017 Hiệu lực 11/09/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 037/2025/QĐ-UBND Phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 037/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng, thi công xây dựng công trình và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 41/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân cấp quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 14/2017/QĐ-UBND
05/12/202141/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 11/09/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 25/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2017/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Ban Quản lý các Khu công nghiệp

1. Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Ban Quản lý các Khu công nghiệp chịu trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với các công trình được đầu tư từ các nguồn vốn khác trong các khu công nghiệp do mình quản lý.

2. Ban Quản lý các Khu công nghiệp quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng đối với các công trình theo quy định tại Khoản 1 Điều này, thực hiện một số công việc sau:

a) Hướng dẫn các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trong phạm vi các khu công nghiệp do mình quản lý thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

b) Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với các công trình xây dựng được ủy quyền quản lý;

c) Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tham gia ý kiến về các nội dung được yêu cầu trong quá trình thẩm định thiết kế công trình trong phạm vi các khu công nghiệp do mình quản lý;

d) Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng, kiểm tra công tác nghiệm thu (công trình do Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quản lý) đối với công trình trong phạm vi các khu công nghiệp do mình quản lý khi được yêu cầu;

đ) Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định tại Điều 32, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP đối với công trình được phân cấp quản lý tại Khoản 1 Điều này;

e) Hướng dẫn chủ đầu tư báo cáo sự cố công trình cho Ủy ban nhân dân các cấp, Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành khi nhận được thông tin sự cố và chỉ đạo, hỗ trợ giải quyết sự cố;

g) Kiểm tra việc thực hiện công tác bảo trì công trình xây dựng của các chủ sở hữu, người được ủy quyền quản lý sử dụng đối với công trình trong phạm vi các khu công nghiệp do mình quản lý;

h) Tổng hợp và báo cáo đột xuất, định kỳ vào ngày 05 tháng 12 hàng năm cho Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Xây dựng việc tuân thủ theo quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng công trình xây dựng trong phạm vi các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh do mình quản lý.