Điều 4. Sở Quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (Sở Giao thông Vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương)
1. Sở Giao thông Vận tải chịu trách nhiệm quản lý chất lượng các loại công trình theo quy định tại Điểm b, Khoản 4, Điều 51, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh trừ công trình giao thông trong đô thị do Sở Xây dựng quản lý quy định tại Điều 3 Quy định này và các công trình Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý theo Khoản 1 Điều 5, Khoản 1 Điều 6 Quy định này.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm quản lý chất lượng các loại công trình xây dựng quy định tại Điểm c, Khoản 4, Điều 51, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh trừ các công trình Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý theo Khoản 1, Điều 5 và Khoản 1 Điều 6 Quy định này.
3. Sở Công Thương chịu trách nhiệm quản lý chất lượng các loại công trình xây dựng theo quy định tại Điểm d, Khoản 4, Điều 51, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh trừ công trình công nghiệp do Sở Xây dựng quản lý quy định tại Điều 3 Quy định này và các công trình Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý theo Khoản 1, Điều 5 và Khoản 1 Điều 6 Quy định này.
4. Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn tỉnh, thực hiện các nội dung quy định tại Khoản 2, Điều 55, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP, cụ thể:
a) Chủ trì kiểm tra thường xuyên, đột xuất, định kỳ theo kế hoạch công tác quản lý chất lượng của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng công trình chuyên ngành và chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn tỉnh;
b) Phối hợp với Sở Xây dựng trong việc kiểm tra việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành;
c) Thực hiện quy định tại Điểm b, Điểm g, Khoản 2, Điều 3 Quy định này đối với công trình xây dựng chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của mình;
d) Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định tại Điều 32, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP và Điều 13, Thông tư số 26/2016/TT-BXD đối với công trình xây dựng chuyên ngành do Sở quản lý theo phân cấp tại Khoản 1, 2, 3 Điều này;
đ) Phối hợp với Sở Xây dựng tổ chức giám định chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành khi được yêu cầu;
e) Tổ chức giám định nguyên nhân sự cố công trình theo quy định tại Điều 49 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP; theo dõi, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình sự cố công trình trên địa bàn tỉnh đối với công trình xây dựng chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của mình theo quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều này;
g) Tổng hợp, báo cáo đột xuất, định kỳ vào ngày 05 tháng 12 hàng năm cho Sở Xây dựng về tình hình chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn tỉnh.