vanban.org

Điều 15. Điều chỉnh hợp đồng thực hiện — Quyết định 14/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2019 Thay thế: 37/2018/QĐ-UBND · 14/12/2018
Đắk Nông Ban hành 13/04/2016 Hiệu lực 23/04/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý Nhà nước việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 37/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND ban hành Quy định quản lý Nhà nước các nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Đắk Nông · 14/2016/QĐ-UBND
01/01/201937/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 23/04/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh Quy định quản lý nhà nước các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tỉnh Đăk Nông · 14/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2016/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Điều chỉnh hợp đồng thực hiện

Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, điều chỉnh về thời gian thực hiện, tên, mục tiêu, sản phẩm, nội dung, kinh phí và các nội dung khác thuộc phạm vi hợp đồng đã ký. Trong trường hợp cần thiết, Sở Khoa học và Công nghệ lấy ý kiến của cơ quan đề xuất đặt hàng trước khi quyết định điều chỉnh.

Việc gia hạn thời gian thực hiện nhiệm vụ chỉ được thực hiện 01 lần đối với mỗi nhiệm vụ. Thời gian gia hạn không quá 12 tháng đối với các nhiệm vụ có thời gian thực hiện trên 24 tháng và không quá 06 tháng đối với nhiệm vụ có thời gian thực hiện từ 24 tháng trở xuống. Trường hợp đặc biệt do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định.