vanban.org

Điều 13. Ký kết hợp đồng khoa học công nghệ — Quyết định 14/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2019 Thay thế: 37/2018/QĐ-UBND · 14/12/2018
Đắk Nông Ban hành 13/04/2016 Hiệu lực 23/04/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý Nhà nước việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 37/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND ban hành Quy định quản lý Nhà nước các nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Đắk Nông · 14/2016/QĐ-UBND
01/01/201937/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 23/04/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh Quy định quản lý nhà nước các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tỉnh Đăk Nông · 14/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2016/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Ký kết hợp đồng khoa học công nghệ

Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Sở Khoa học và Công nghệ ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ với tổ chức và cá nhân chủ trì nhiệm vụ.

Sau khi nhiệm vụ KH&CN được phê duyệt tổng kinh phí, Sở Khoa học và Công nghệ có nhiệm vụ ký kết hợp đồng KH&CN với cơ quan chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN; chuyển kinh phí cho nhiệm vụ KH&CN về tài khoản của tổ chức chủ trì chậm nhất trong vòng một tháng sau khi ký hợp đồng và sau đó theo tiến độ thực hiện.

Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KH&CN được thực hiện theo Mẫu hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ ban hành kèm theo Thông tư số 05/2014/TT-BKHCN ngày 10/4/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ.