vanban.org

Điều 8. Nhiệm vụ của cơ quan chủ trì soạn thảo — Quyết định 14/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/08/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/08/2016 Thay thế: 46 /2016/QĐ-UBND · 12/08/2016
Ninh Thuận Ban hành 13/02/2014 Hiệu lực 23/02/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 46 /2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác đề nghị xây dựng; soạn thảo, góp ý, thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận · 46 /2016/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp soạn thảo, góp ý, thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận · 14/2014/QĐ-UBND
22/08/201646 /2016/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 23/02/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Nhiệm vụ của cơ quan chủ trì soạn thảo

Các cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì soạn thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh trình, Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi chung là cơ quan dự thảo) có các nhiệm vụ sau:

1. Khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội ở địa phương liên quan đến dự thảo.

2. Nghiên cứu đường lối, chính sách của Đảng, văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên và những thông tin, tư liệu có liên quan đến dự thảo.

3. Xây dựng dự thảo văn bản và tờ trình:

a) Dự thảo văn bản phải xác định hình thức, nội dung, phạm vi điều chỉnh và các điều, khoản, điểm của văn bản dự kiến sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ (nếu có);

b) Tờ trình phải nêu rõ sự cần thiết phải ban hành văn bản, những điểm mới của dự thảo so với quy định của cơ quan Nhà nước cấp trên; tính khả thi của văn bản và bố cục của văn bản.

4. Căn cứ vào tính chất, nội dung của dự thảo để tổ chức lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức hữu quan, đối tượng chịu tác động trực tiếp của dự thảo văn bản theo quy định tại Điều 9 của Quy chế này.

5. Gửi đầy đủ hồ sơ thẩm định theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Quy chế này đến cơ quan thẩm định.

6. Cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết có liên quan đến dự thảo được thẩm định theo yêu cầu của cơ quan thẩm định.

7. Thuyết trình về dự thảo khi có yêu cầu của cơ quan thẩm định.

8. Nghiên cứu, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo văn bản trên cơ sở kết quả thẩm định của Sở Tư pháp để trình Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời giải trình bằng văn bản về việc không tiếp thu ý kiến thẩm định và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Văn bản giải trình phải gửi đến Sở Tư pháp và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

9. Đối với dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh giao chủ trì soạn thảo: cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm mời các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh tham gia ngay từ đầu quá trình soạn thảo dự thảo Nghị quyết để phục vụ công tác thẩm tra.

10. Chuẩn bị hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại Điều 25 và Điều 39 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân.