vanban.org

Điều 19. Thời hạn thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 14/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/08/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/08/2016 Thay thế: 46 /2016/QĐ-UBND · 12/08/2016
Ninh Thuận Ban hành 13/02/2014 Hiệu lực 23/02/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 46 /2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác đề nghị xây dựng; soạn thảo, góp ý, thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận · 46 /2016/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp soạn thảo, góp ý, thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận · 14/2014/QĐ-UBND
22/08/201646 /2016/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 23/02/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2014/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Thời hạn thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh

 1. Sở Tư pháp chủ trì tổ chức thẩm định: chậm nhất là 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đối với dự thảo quy định tại Điều 12 của Quy chế này, chậm nhất là 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đối với dự thảo quy định tại Điều 17 của Quy chế này.

2. Ban hành báo cáo kết quả thẩm định sau 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày họp thẩm định kết thúc. Báo cáo kết quả thẩm định gửi đến cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và lưu tại cơ quan thẩm định.

3. Đối với dự thảo văn bản theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh cần ban hành kịp thời để đáp ứng yêu cầu quản lý Nhà nước, bảo vệ lợi ích của tổ chức, cá nhân theo Điều 48 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004 thì không áp dụng thời hạn thẩm định quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan chủ trì soạn thảo phải kịp thời gửi hồ sơ dự thảo văn bản đến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, chậm nhất là 01 (một) ngày trước ngày Ủy ban nhân dân tỉnh họp.