vanban.org

Điều 8. Tiêu chuẩn của Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam — Quyết định 14/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/11/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/11/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 28/2020/QĐ-UBND · 13/11/2020
Cao Bằng Ban hành 11/06/2014 Hiệu lực 21/06/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chuẩn cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 14/2014/QĐ-UBND
25/11/202028/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 21/06/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 156/2008/QĐ-UBND Về việc Ban hành quy định tiêu chuẩn cán bộ, công chức cấp xã, phường, thị trấn · 156/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2014/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Tiêu chuẩn của Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam

1. Tuổi đời:

a) Đối với Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam không quá 60 tuổi đối với nam, không quá 55 tuổi đối với nữ khi tham gia giữ chức vụ lần đầu.

b) Đối với Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam không quá 55 tuổi đối với nam, không quá 50 tuổi đối với nữ khi tham gia giữ chức vụ lần đầu.

c) Đối với Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam không quá 55 tuổi đối với nam, không quá 50 tuổi đối với nữ khi tham gia giữ chức vụ lần đầu.

d) Đối với Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh giữ chức vụ lần đầu không quá 30 tuổi và chỉ giữ chức vụ không quá 35 tuổi; đối với vùng đặc biệt khó khăn, biên giới, giữ chức vụ không quá 37 tuổi.

đ) Đối với Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam: không quá 65 tuổi khi tham gia giữ chức vụ.

2. Trình độ văn hóa:

a) Đối với Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam và Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên.

b) Đối với Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên.

3. Lý luận chính trị:

a) Đối với Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có trình độ trung cấp trở lên.

b) Đối với Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam có trình độ sơ cấp và tương đương trở lên.

4. Chuyên môn, nghiệp vụ:

a) Đối với Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam có trình độ chuyên môn nghiệp vụ từ trung cấp trở lên.

b) Đối với Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam đã được đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ lĩnh vực công tác được phân công tương đương trình độ sơ cấp trở lên.