Điều 8. Tiêu chuẩn của Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam
1. Tuổi đời:
a) Đối với Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam không quá 60 tuổi đối với nam, không quá 55 tuổi đối với nữ khi tham gia giữ chức vụ lần đầu.
b) Đối với Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam không quá 55 tuổi đối với nam, không quá 50 tuổi đối với nữ khi tham gia giữ chức vụ lần đầu.
c) Đối với Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam không quá 55 tuổi đối với nam, không quá 50 tuổi đối với nữ khi tham gia giữ chức vụ lần đầu.
d) Đối với Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh giữ chức vụ lần đầu không quá 30 tuổi và chỉ giữ chức vụ không quá 35 tuổi; đối với vùng đặc biệt khó khăn, biên giới, giữ chức vụ không quá 37 tuổi.
đ) Đối với Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam: không quá 65 tuổi khi tham gia giữ chức vụ.
2. Trình độ văn hóa:
a) Đối với Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam và Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên.
b) Đối với Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên.
3. Lý luận chính trị:
a) Đối với Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có trình độ trung cấp trở lên.
b) Đối với Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam có trình độ sơ cấp và tương đương trở lên.
4. Chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Đối với Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam có trình độ chuyên môn nghiệp vụ từ trung cấp trở lên.
b) Đối với Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam đã được đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ lĩnh vực công tác được phân công tương đương trình độ sơ cấp trở lên.