vanban.org

Điều 13. Tiêu chuẩn của công chức Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn); Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã) — Quyết định 14/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/11/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/11/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 28/2020/QĐ-UBND · 13/11/2020
Cao Bằng Ban hành 11/06/2014 Hiệu lực 21/06/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chuẩn cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 14/2014/QĐ-UBND
25/11/202028/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 21/06/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 156/2008/QĐ-UBND Về việc Ban hành quy định tiêu chuẩn cán bộ, công chức cấp xã, phường, thị trấn · 156/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2014/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Tiêu chuẩn của công chức Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn); Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã)

1. Độ tuổi: đủ 18 tuổi trở lên.

2. Trình độ văn hóa: tốt nghiệp trung học phổ thông.

3. Lý luận chính trị: sau khi được tuyển dụng được bồi dưỡng trình độ trung cấp lý luận chính trị trở lên.

4. Chuyên môn nghiệp vụ:

a) Đối với công chức phụ trách lĩnh vực địa chính (hoặc địa chính - xây dựng): phải có trình độ trung cấp chuyên môn nghiệp vụ trở lên thuộc một trong các ngành địa chính; quản lý đất đai; địa chính- môi trường; trắc địa bản đồ hoặc trung cấp xây dựng; xây dựng dân dụng và công nghiệp, kỹ thuật công trình; kỹ thuật xây dựng công trình; xây dựng cầu đường; kinh tế xây dựng; giao thông; thủy lợi; kiến trúc và quy hoạch. Sau khi được tuyển dụng phải qua bồi dưỡng quản lý hành chính nhà nước; sử dụng thành thạo các trang thiết bị phù hợp với ngành chuyên môn trong công tác.

b) Đối với công chức phụ trách lĩnh vực nông nghiệp (hoặc nông nghiệp - môi trường): phải có trình độ trung cấp chuyên môn nghiệp vụ trở lên thuộc một trong các ngành chăn nuôi, thú y; trồng trọt; bảo vệ thực vật; thủy lợi; phát triển nông thôn; khoa học môi trường; quản lý tài nguyên và môi trường (quản lý tài nguyên và môi trường, quản lý tài nguyên rừng và môi trường, kiểm soát và bảo vệ môi trường, quản lý môi trường, công nghệ môi trường, công nghệ kỹ thuật môi trường); khuyến nông; nông học, sinh học; kinh tế nông nghiệp; nông lâm kết hợp; Lâm học; lâm nghiệp; lâm sinh; khoa học đất; khoa học cây trồng và công nghệ sinh học. Sau khi được tuyển dụng phải qua bồi dưỡng quản lý hành chính nhà nước, sử dụng thành thạo các trang thiết bị phù hợp với ngành chuyên môn trong công tác.

c) Đối với công chức phụ trách lĩnh vực đô thị - môi trường (phường, thị trấn): phải có trình độ trung cấp chuyên môn nghiệp vụ trở lên thuộc một trong các ngành quản lý tài nguyên và môi trường (quản lý tài nguyên và môi trường, kiểm soát và bảo vệ môi trường, quản lý môi trường, công nghệ môi trường, công nghệ kỹ thuật môi trường); quản lý công trình đô thị (quản lý công trình đô thị, quản lý đô thị); xây dựng; kiến trúc (quy hoạch đô thị, quy hoạch hạ tầng đô thị). Sau khi được tuyển dụng phải qua bồi dưỡng quản lý hành chính Nhà nước, sử dụng thành thạo các trang thiết bị phù hợp với ngành chuyên môn trong công tác.

5. Trình độ tin học: có chứng chỉ tin học văn phòng trình độ A trở lên.