vanban.org

Điều 5. Tiêu chuẩn của Bí thư Đảng ủy và Phó Bí thư Đảng ủy — Quyết định 14/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/11/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/11/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 28/2020/QĐ-UBND · 13/11/2020
Cao Bằng Ban hành 11/06/2014 Hiệu lực 21/06/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chuẩn cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 14/2014/QĐ-UBND
25/11/202028/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 21/06/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 156/2008/QĐ-UBND Về việc Ban hành quy định tiêu chuẩn cán bộ, công chức cấp xã, phường, thị trấn · 156/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2014/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Tiêu chuẩn của Bí thư Đảng ủy và Phó Bí thư Đảng ủy

1. Tuổi đời: không quá 45 tuổi đối với nam, không quá 40 tuổi đối với nữ khi tham gia giữ chức vụ lần đầu (trừ trường hợp đã giữ chức vụ tương đương trở lên) và chỉ giữ chức vụ đến đủ 60 tuổi đối với nam, đủ 55 tuổi đối với nữ. Riêng Bí thư Đảng ủy giữ chức vụ không quá hai nhiệm kỳ liên tục.

2. Trình độ văn hóa: tốt nghiệp trung học phổ thông.
3. Lý luận chính trị: có trình độ trung cấp lý luận chính trị (hoặc trung cấp lý luận chính trị - hành chính) trở lên.
4. Chuyên môn nghiệp vụ: có trình độ trung cấp trở lên; đã qua bồi dưỡng nghiệp vụ công tác xây dựng Đảng, quản lý hành chính nhà nước, quản lý kinh tế.