vanban.org

Điều 8. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan — Quyết định 14/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 29/07/2013 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bạc Liêu Ban hành 19/07/2013 Hiệu lực 29/07/2013 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2013/QĐ-UBND › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan

1. Doanh nghiệp được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư

a) Lập, trình duyệt dự án đầu tư theo quy định hiện hành.

b) Chịu trách nhiệm về số liệu thông tin cung cấp trong hồ sơ đề nghị.

c) Thực hiện đúng cam kết về thực hiện dự án và sử dụng nguồn vốn, cho phép tổ chức tín dụng cung cấp hồ sơ liên quan dự án theo yêu cầu của cơ quan quản lý có liên quan (nếu cần).

d) Trường hợp chủ đầu tư sử dụng vốn vay được ngân sách tỉnh hỗ trợ lãi suất sau đầu tư không đúng mục tiêu đầu tư đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt thì không được tiếp tục tham gia chương trình hỗ trợ lãi suất sau đầu tư; đồng thời phải hoàn trả ngân sách phần kinh phí đã được hỗ trợ tính đến thời điểm vi phạm.

Trường hợp chậm hoàn trả ngân sách phần kinh phí phát hiện vi phạm thì được xác định như khoản nợ quá hạn và việc xử lý theo quy định xử lý nợ quá hạn do tổ chức tín dụng (nơi đã cho doanh nghiệp vay đầu tư dự án) đang áp dụng.

đ) Chịu sự kiểm tra, kiểm soát, cung cấp nội dung (theo yêu cầu) của các đơn vị chức năng có liên quan tại Quyết định này.

2. Trách nhiệm của Sở Tài chính

a) Là cơ quan chủ trì tiếp nhận hồ sơ đề nghị hỗ trợ lãi suất sau đầu tư của các dự án đầu tư đã hoàn thành đưa vào sản xuất kinh doanh, lấy ý kiến thẩm định của các sở, ban, ngành (chỉ gửi các đơn vị có liên quan trực tiếp, không gửi tất cả) có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chấp thuận (hoặc không chấp thuận). Nội dung trình duyệt bao gồm: Tên doanh nghiệp, tên dự án đầu tư, tổng mức vốn vay ngân hàng thương mại, dư nợ cho vay được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, thời gian hỗ trợ, số tiền được ngân sách hỗ trợ,…

b) Thực hiện việc cấp phát khoản hỗ trợ lãi suất sau đầu tư theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh, trình Hội đồng nhân dân tỉnh về nguồn vốn để hỗ trợ doanh nghiệp trong dự toán ngân sách tỉnh theo Luật Ngân sách.

d) Tổng hợp tình hình thực hiện hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư

a) Phối hợp với Sở Tài chính xem xét, thẩm tra, xác định mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đối với từng dự án trình UBND tỉnh phê duyệt.

b) Phối hợp với Sở Tài chính để tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định nguồn vốn hỗ trợ doanh nghiệp trong dự toán ngân sách tỉnh dành cho đầu tư phát triển.

4. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý chuyên ngành đối với các nội dung có liên quan.

a) Các sở quản lý chuyên ngành (các Sở: Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động - Thương binh và Xã hội, Giao thông vận tải, Xây dựng, Khoa học và Công nghệ,…) có trách nhiệm xem xét về sự phù hợp của dự án đầu tư với đối tượng và phạm vi quy định tại Điều 1 và Điều 2 của Quy định này khi có văn bản đề nghị cho ý kiến của Sở Tài chính.

b) Cục Thuế tỉnh, Bảo hiểm Xã hội tỉnh, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bạc Liêu: Có trách nhiệm xác nhận hoặc đề nghị đơn vị trực thuộc xác nhận doanh nghiệp có nợ thuế hay không, danh sách đóng bảo hiểm xã hội, số dư nợ vay đầu tư (tính đến thời điểm nhận hồ sơ) của các doanh nghiệp đề nghị hỗ trợ lãi suất sau đầu tư theo văn bản kèm theo danh sách do Sở Tài chính gửi lấy ý kiến.

Sau 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thẩm tra, các cơ quan quản lý chuyên ngành có trách nhiệm trả lời bằng văn bản gửi Sở Tài chính tổng hợp, trong đó nêu rõ chấp thuận hay không chấp thuận. Trường hợp quá thời gian quy định, nếu không trả lời thì xem như đồng ý, và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nơi doanh nghiệp (đề nghị và được phê duyệt hỗ trợ) đóng trụ sở chính có trách nhiệm liên quan đến tình hình hoàn thành và đưa dự án vào khai thác sản xuất kinh doanh. Đồng thời, chủ động giám sát, báo cáo kịp thời đến Sở Tài chính về tình hình vận hành thực tế của dự án (thời gian hoạt động; chất lượng sản phẩm; ảnh hưởng môi trường; sử dụng lao động thực tế…) đã được ngân sách hỗ trợ lãi suất sau đầu tư.

d) Thông tin đến các doanh nghiệp được biết và thực hiện:

- Giao Sở Thông tin và Truyền thông: Chủ trì phối hợp các cơ quan báo, đài và cơ quan chức năng khác để công bố rộng rãi và công khai về chính sách hỗ trợ sau đầu tư được quy định tại Quyết định này.

- Các sở, ban, ngành có liên quan tại Quyết định này, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức đăng thông báo nội dung quyết định trên cổng thông tin điện tử (nếu có), trụ sở của đơn vị. Đồng thời, hướng dẫn các doanh nghiệp có nhu cầu đến liên hệ Sở Tài chính để được rõ thêm nội dung có liên quan đến chính sách hỗ trợ sau đầu tư (nếu doanh nghiệp có yêu cầu).

5. Các sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quy định tại Quyết định này, căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao tổ chức giám sát, đánh giá, tổng hợp và báo cáo (thông qua Sở Tài chính tổng hợp) Ủy ban nhân dân tỉnh tác động của chính sách đối với dự án được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư. Thời gian gửi báo cáo về Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 6 năm 2014; Sở Tài chính tổng hợp báo cáo cùng với đề xuất chính sách hỗ trợ sau đầu tư năm 2014 (nếu có) Ủy ban nhân dân tỉnh trước 30 tháng 6 năm 2014.