Điều 3. Nguyên tắc, thời hạn và mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư
1. Nguyên tắc xác định:
a) Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư được tính cho từng dự án và cấp cho doanh nghiệp (là chủ đầu tư) sau khi doanh nghiệp đã trả nợ vay đầu tư (nợ gốc theo phân kỳ đã quy định của hợp đồng tín dụng và lãi vay) cho tổ chức tín dụng theo hợp đồng và khế ước vay và sau khi dự án (hoặc hạng mục công trình độc lập) đưa vào sản xuất kinh doanh trước ngày 31 tháng 12 năm 2013. Trường hợp dự án đầu tư nhiều giai đoạn thì giai đoạn đầu phải hoàn thành đưa vào sử dụng trước 31 tháng 12 năm 2013 mới được xem xét hỗ trợ cho giai đoạn tiếp theo.
b) Doanh nghiệp chỉ nhận được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đối với số vốn vay để đầu tư tài sản cố định và trong phạm vi tổng số vốn đầu tư tài sản cố định được duyệt của dự án.
c) Đối với những khoản vay trả trước hạn, mức hỗ trợ sau đầu tư được tính theo thời hạn thực vay của khoản vay đó theo hợp đồng tín dụng đã được bên vay và bên cho vay ký kết.
d) Đối với các dự án khoanh nợ thì thời gian khoanh nợ không được tính vào thời hạn thực vay để tính hỗ trợ sau đầu tư và thời hạn hỗ trợ tối đa bằng thời hạn vay ghi trong hợp đồng tín dụng đã ký lần đầu.
đ) Doanh nghiệp không được cấp hỗ trợ sau đầu tư đối với các khoản nợ gốc quá hạn, nợ trả trong thời gian gia hạn nợ.
2. Thời gian được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư tối đa là 12 tháng và thời điểm để tính (số dư nợ gốc; thời gian hỗ trợ) hỗ trợ sau đầu tư: Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. Việc hỗ trợ lãi suất tiền vay sau đầu tư được áp dụng đối với các khoản vay do tổ chức tín dụng thực hiện giải ngân trong thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 đến ngày 31 tháng 12 năm 2013.
3. Mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư:
Mức lãi suất hỗ trợ sau đầu tư là 0,2%/tháng (2,4%/năm), tính trên số tiền vay còn lại và thời hạn cho vay thực tế còn lại theo quy định tại Khoản 1 và 2 Điều này, nhưng không quá 500 triệu đồng/doanh nghiệp.
4. Phương pháp xác định số tiền hỗ trợ lãi suất sau đầu tư
a) Công thức xác định mức hỗ trợ sau đầu tư
| Số tiền hỗ trợ | = | Số dư nợ gốc tính lãi | x | 0, 2 % | x | Số tháng vay dư nợ gốc được hỗ trợ |
b) Ví dụ: Doanh nghiệp A thuộc đối tượng được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư gồm các chỉ tiêu sau:
- Công ty được ngân hàng thương mại giải ngân cho vay đầu tư: Ngày 01 tháng 01 năm 2012.
- Vốn cho vay: 100 triệu đồng, với thời gian vay: 02 năm, thời gian trả nợ gốc và lãi cuối mỗi quý và mức trả nợ gốc mỗi quý bằng nhau (20 triệu/quý).
- Doanh nghiệp A bắt đầu trả nợ cuối quý IV/2012.
Theo đó:
- Mặc dù cuối quý IV/2012 doanh nghiệp A đã trả nợ. Nhưng theo Quyết định này thì chỉ hỗ trợ lãi suất sau đầu tư năm 2013 (bởi vì thời điểm tính hỗ trợ lãi suất sau đầu tư: Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013, theo Khoản 2 Điều này). Nên ngân sách tỉnh không hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đối với khoản nợ đã trả cuối quý IV/2012.
- Số nợ gốc thực trả ngày 01/01/2013: 80 triệu đồng.
Theo đó, số tiền hỗ trợ lãi suất sau đầu tư năm 2013 (12 tháng) là: 1,2 triệu đồng, cụ thể:
| TT | Số dư nợ gốc tính lãi (triệu đồng) | Mức lãi suất hỗ trợ sau đầu tư (%/tháng) | Số tháng vay dư nợ gốc được hỗ trợ (tháng) | Thành tiền (triệu đồng) | |
| Ngày, tháng | Số tiền | ||||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 = 1 x 2 x 3 |
| 01 | Ngày 01/01 | 80 | 0,2 | 03 | 0,48 |
| 02 | Ngày 01/4 | 60 | 0,2 | 03 | 0,36 |
| 03 | Ngày 01/7 | 40 | 0,2 | 03 | 0,24 |
| 04 | Ngày 01/10 | 20 | 0,2 | 03 | 0,12 |
| Tổng cộng | 1,20 | ||||