Điều 4. Điều kiện để các doanh nghiệp được hưởng hỗ trợ lãi suất sau đầu tư.
Các doanh nghiệp thuộc quy định tại Điều 1 và Điều 2, Quyết định này và đảm bảo các điều kiện sau đây sẽ được ngân sách tỉnh Bạc Liêu cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư:
1. Doanh nghiệp được xét hưởng hỗ trợ lãi suất sau đầu tư phải đảm bảo có tình hình sản xuất kinh doanh ổn định, tài chính lành mạnh, chấp hành đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định của nhà nước về nộp ngân sách nhà nước, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, không nợ đọng thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác và không vi phạm pháp luật.
2. Dự án được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư phải đáp ứng đồng thời các điều kiện cụ thể là:
a) Dự án đã thực hiện đăng ký đầu tư theo quy định (được cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc xác nhận đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền).
b) Được các tổ chức tín dụng cho vay vốn và dự án đã đưa vào sản xuất kinh doanh trước 31 tháng 12 năm 2013.
c) Đã trả nợ khoản vay đầu tư (nợ gốc theo phân kỳ quy định tại hợp đồng tín dụng và lãi vay); đối với các khoản vay được xử lý khoanh, miễn, giảm nợ gốc, lãi vay tại tổ chức tín dụng thì không được tính hỗ trợ lãi suất thời điểm đó.
d) Đối với các dự án đầu tư dở dang, được xét hỗ trợ lãi suất tiền vay sau đầu tư là các hạng mục công trình độc lập đã hoàn thành, bàn giao, đưa vào sử dụng.
Theo đó, xác định số dư nợ gốc tính lãi, số tháng vay dư nợ gốc của hạng mục công trình độc lập được xác định như sau:
- Trường hợp có đầy đủ chứng từ, hồ sơ chứng minh khoản vay phục vụ cho hạng mục công trình độc lập đã hoàn thành thì số dư nợ gốc tính lãi, số tháng vay dư nợ gốc là nội dung có liên quan trực tiếp đến hạng mục công trình độc lập đã hoàn thành.
- Trường hợp chưa có cơ sở xác định một cách trực tiếp cho từng hạng mục công trình độc lập thì việc xác định số dư nợ gốc tính lãi, số tháng vay dư nợ gốc được xác định theo tiêu thức:
| Mức phân bổ số dư nợ gốc tính lãi | = | Tổng số dư nợ gốc tính lãi của toàn dự án | x | Giá trị khối lượng công trình độc lập đã hoàn thành |
| Tổng giá trị khối lượng thi công của toàn dự án đầu tư |
+ Số dư nợ gốc tính lãi: Tiến hành phân bổ theo giá trị khối lượng thi công của toàn dự án đầu tư (bao gồm cả hạng mục công trình độc lập đã hoàn thành), mức phân bổ được xác định:
+ Số tháng vay dư nợ gốc: Được tính cho tất cả các khoản nợ đã trả phát sinh năm 2013 cho đến khi không còn số dư đối với mức phân bổ số dư nợ gốc tính lãi (được xác định theo công thức trên) của công trình độc lập đã hoàn thành.
Thí dụ: Doanh nghiệp A thực hiện dự án gồm 03 hạng mục công trình độc lập 1, 2, 3. Có các số liệu tại thời điểm 01/01/2013 như sau:
- Tổng giá trị khối lượng thi công dự án: 10 tỷ đồng. Trong đó, giá trị khối lượng công trình 1 đã hoàn thành là: 3 tỷ đồng.
- Tổng số dư nợ gốc đối với khoản vay đầu tư thực hiện dự án là: 5 tỷ đồng (các chứng từ, hồ sơ không phân biệt được số dư nợ gốc đối với khoản vay phục vụ cho công trình nào).
Trong năm doanh nghiệp A trả nợ gốc khoản vay như sau:
| TT | Ngày trả nợ gốc | Số tiền (triệu đồng) | |
| Số tiền trả từng đợt | Lũy kế số tiền đã trả | ||
| 01 | 31/3 | 500 | 500 |
| 02 | 30/6 | 500 | 1.000 |
| 03 | 30/9 | 500 | 1.500 |
| 04 | 31/12 | 500 | 2.000 |
- Số tiền hỗ trợ sau đầu tư cho doanh nghiệp A đối với công trình 1 hoàn thành, được xác định như sau:
+ Mức phân bổ số dư nợ gốc (theo công thức trên): 1,5 tỷ đồng.
+ Số tiền hỗ trợ lãi suất sau đầu tư là: 18 triệu đồng, cụ thể:
| TT | Số dư nợ gốc tính lãi (triệu đồng) | Mức lãi suất hỗ trợ sau đầu tư (%/tháng) | Số tháng vay dư nợ gốc được hỗ trợ (tháng) | Thành tiền (triệu đồng) | |
| Ngày, tháng | Số tiền | ||||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 = 1 x 2 x3 |
| 01 | Ngày 01/01 | 1.500 | 0,2 | 03 | 9 |
| 02 | Ngày 01/4 | 1.000 | 0,2 | 03 | 6 |
| 03 | Ngày 01/7 | 5.000 | 0,2 | 03 | 3 |
| Tổng cộng | 18 | ||||