vanban.org

Điều 8. Hiệu lực thi hành — Quyết định 14/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/01/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/01/2015 Thay thế: 50/2014/QĐ-UBND · 24/12/2014
Hồ Chí Minh Ban hành 16/04/2012 Hiệu lực 26/04/2012 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 09/2025/QĐ-UBND Quy định về mức tỷ lệ (%) tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) và mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước làm căn cứ để tính tiền thuê đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh · 09/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 50/2014/QĐ-UBND Về đơn giá thuê đất, thuê mặt nược trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh · 50/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND Về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. · 14/2012/QĐ-UBND
03/01/201550/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/04/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2012/QĐ-UBND › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười (10) ngày kể từ ngày ký.

2. Xử lý một số vấn đề tồn tại khi Quyết định này có hiệu lực thi hành:

a) Trường hợp nhà đầu tư thực hiện ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án đã được phê duyệt theo chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trước ngày 01 tháng 10 năm 2009 thì được trừ chi phí bồi thường đất, hỗ trợ đất vào tiền thuê đất phải nộp, mức được trừ không vượt quá số tiền thuê đất phải nộp.

Trường hợp nhà đầu tư thực hiện ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án đã được phê duyệt theo quy định tại Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ thì được trừ số tiền đã ứng trước vào tiền thuê đất phải nộp theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ;

b) Đối với các trường hợp đã ký hợp đồng thuê đất và đã xác định đơn giá thuê đất đang thực hiện trong thời gian ổn định tiền thuê đất (05 năm) thì khi hết thời gian ổn định đó mới điều chỉnh đơn giá thuê đất theo quy định tại Quyết định này;

c) Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất, mà giá đất tính tiền thuê đất phải xác định sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường, nhưng chưa được xác định, thì giao Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân quận - huyện căn cứ Quyết định này để xác định đơn giá thuê đất theo quy định.

3. Các nội dung khác chưa được quy định tại Quyết định này thì được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005; số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ và các Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005; số 141/2007/TT-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2007; số 94/2011/TT-BTC ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính.

4. Bãi bỏ các quy định sau:

a) Quyết định số 107/2006/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2006 của Ủy ban nhân dân Thành phố về đơn giá thuê đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;

b) Các quy định trước đây về đơn giá thuê đất do Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành trái với Quyết định này đều bãi bỏ.