vanban.org

Điều 6. Thẩm quyền quyết định đơn giá cho từng trường hợp thuê đất — Quyết định 14/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/01/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/01/2015 Thay thế: 50/2014/QĐ-UBND · 24/12/2014
Hồ Chí Minh Ban hành 16/04/2012 Hiệu lực 26/04/2012 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 09/2025/QĐ-UBND Quy định về mức tỷ lệ (%) tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) và mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước làm căn cứ để tính tiền thuê đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh · 09/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 50/2014/QĐ-UBND Về đơn giá thuê đất, thuê mặt nược trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh · 50/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND Về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. · 14/2012/QĐ-UBND
03/01/201550/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/04/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2012/QĐ-UBND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thẩm quyền quyết định đơn giá cho từng trường hợp thuê đất

1. Giám đốc Sở Tài chính căn cứ quy định tại Quyết định này để quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện căn cứ quy định tại Quyết định này để quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất.

3. Trường hợp có ý kiến khác nhau về đơn giá thuê đất giữa người thuê đất với cơ quan có thẩm quyền quyết định giá thuê đất nêu tại Khoản 1, 2 Điều này thì quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố là quyết định cuối cùng.