vanban.org

Điều 19. Quản lý tài chính, tài sản — Quyết định 14/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/02/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/02/2016 Thay thế: 08/2016/QĐ-UBND · 16/02/2016
Đà Nẵng Ban hành 19/05/2011 Hiệu lực 29/05/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý nhà nước đối với các tổ chức hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 08/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý nhà nước đối với các tổ chức hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 14/2011/QĐ-UBND
26/02/201608/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/05/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2011/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Quản lý tài chính, tài sản

1. Kinh phí hoạt động của hội do hội tự đảm bảo theo quy định tại Điều lệ hội và quy định của pháp luật.

2. Đối với hội phí của hội viên, quỹ hội, các nguồn thu hợp pháp khác của hội được quản lý và sử dụng theo quy định tại Điều lệ hội.

3. Đối với các nguồn tài trợ, viện trợ của các cá nhân, tổ chức cho hội nhưng không thuộc ngân sách nhà nước, hội quản lý, sử dụng theo điều lệ hội, theo cam kết giữa hội và tổ chức, cá nhân tài trợ, viện trợ và theo các quy định của pháp về quản lý tài trợ, viện trợ.

4. Việc sử dụng kinh phí được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với các hoạt động có gắn với nhiệm vụ của nhà nước thực hiện theo tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi tiêu và quản lý tài chính hiện hành. Khi kết thúc các hoạt động, hoàn thành nhiệm vụ được giao hoặc được uỷ thác thực hiện, các hội lập báo cáo tổng hợp tình hình chi tiêu kinh phí đã được nhà nước hỗ trợ tới cơ quan đã giao nhiệm vụ cho hội, đồng thời gửi cơ quan tài chính và cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành cùng cấp để theo dõi và quản lý theo quy định hiện hành.

5. Đối với nguồn viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước thì hội phải thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước.

6. Đối với tài sản của nhà nước tại các hội, việc quản lý, sử dụng được thực hiện theo quy định về quản lý tài sản nhà nước. Đối với tài sản riêng của hội, việc quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về dân sự, pháp luật có liên quan và Điều lệ của các hội.

7. Việc quyết toán kinh phí được hỗ trợ: Đối với phần kinh phí thực hiện nhiệm vụ nhà nước giao cho các hội thực hiện, các hội trực tiếp quyết toán với cơ quan tài chính cùng cấp theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và văn bản hướng dẫn Luật. Đối với phần kinh phí thực hiện các nhiệm vụ nhà nước do các cơ quan uỷ thác cho các hội thực hiện, cơ quan uỷ thác xét duyệt quyết toán kinh phí trên cơ sở nghiệm thu, thanh lý hợp đồng trách nhiệm đã ký kết (chứng từ gốc do các hội lưu giữ theo quy định của Luật kế toán), cuối năm tổng hợp chung trong quyết toán ngân sách hàng năm của cơ quan uỷ thác. Hội có trách nhiệm tổng hợp chung quyết toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ nhà nước giao vào quyết toán thu, chi cuối năm của Hội theo quy định.

8. Hằng năm hội phải thực hiện việc báo cáo tài chính, gồm kinh phí do nhà nước hỗ trợ và kinh phí tự chủ của hội (hội phí, các nguồn tài trợ của cá nhân, tổ chức trong nước và nước ngoài, quỹ hội, các nguồn thu hợp pháp khác của hội) cho cơ quan tài chính cùng cấp và cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 3, 4 Điều 5 Quy định này.