vanban.org

Điều 15. Trách nhiệm của hội trong việc tổ chức đại hội — Quyết định 14/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/02/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/02/2016 Thay thế: 08/2016/QĐ-UBND · 16/02/2016
Đà Nẵng Ban hành 19/05/2011 Hiệu lực 29/05/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý nhà nước đối với các tổ chức hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 08/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý nhà nước đối với các tổ chức hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 14/2011/QĐ-UBND
26/02/201608/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/05/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2011/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Trách nhiệm của hội trong việc tổ chức đại hội

1. Báo cáo việc tổ chức đại hội:

a) Trước khi tổ chức đại hội nhiệm kỳ 30 ngày, hội phải báo cáo bằng văn bản cho các cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 3, 4 Điều 5 Quy định này. Nội dung báo cáo bao gồm:

- Nghị quyết của ban lãnh đạo hội về việc tổ chức đại hội nhiệm kỳ;

- Dự thảo báo cáo tổng kết công tác nhiệm kỳ và phương hướng hoạt động nhiệm kỳ tới của hội;

- Dự thảo điều lệ sửa đổi, bổ sung (nếu có);

- Dự kiến nhân sự ban lãnh đạo, ban kiểm tra của hội. Đối với nhân sự dự kiến là người đứng đầu hội thực hiện theo quy định tại Điều 16 Quy định này;

- Dự kiến thời gian, địa điểm tổ chức đại hội, số lượng đại biểu mời, đại biểu chính thức tham dự đại hội, dự kiến chương trình đại hội;

b) Trong trường hợp hội tổ chức đại hội bất thường, nội dung báo cáo đại hội bất thường như sau:

- Nghị quyết của ban lãnh đạo hội về việc tổ chức đại hội bất thường, trong đó nêu rõ nội dung sẽ thảo luận và quyết định tại đại hội;

- Dự kiến thời gian, địa điểm tổ chức đại hội, số lượng đại biểu mời, đại biểu chính thức tham dự đại hội, dự kiến chương trình đại hội;

c) Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận nội dung báo cáo đầy đủ, hợp pháp, cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 3, 4 Điều 5 Quy định này có ý kiến bằng văn bản về việc tổ chức đại hội; trong trường hợp cần lấy ý kiến cơ quan có liên quan đến ngành, lĩnh vực chính hội hoạt động thì chậm nhất không quá 25 ngày phải có ý kiến bằng văn bản về việc tổ chức đại hội;

d) Hội được tổ chức đại hội nhiệm kỳ, đại hội bất thường sau khi có ý kiến bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Khoản 3, 4 Điều 5 Quy định này;

đ) Trường hợp hội tổ chức đại hội mà không báo cáo theo quy định tại Khoản 1, 3 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Khoản 3, 4 Điều 5 Quy định này không trình phê duyệt điều lệ hội đã được đại hội thông qua và báo cáo, đề xuất cơ quan có thẩm quyền quy định tại 1, 2 Điều 5 Quy định này xử lý vi phạm theo Khoản 2 Điều 10 Quy định này.

2. Nội dung chủ yếu quyết định tại đại hội:

a) Tổng kết đánh giá kết quả nhiệm kỳ trước và phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ sau của hội;

b) Bầu ban lãnh đạo, ban kiểm tra;

c) Đổi tên, sửa đổi, bổ sung điều lệ (nếu có);

d) Gia nhập liên hiệp các hội cùng lĩnh vực hoạt động;

đ) Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể hội;

e) Tài chính hội;

g) Các vấn đề khác theo quy định của điều lệ hội.

3. Báo cáo kết quả đại hội:

Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày đại hội, ban lãnh đạo hội phải báo cáo kết quả đại hội đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 3, 4 Điều 5 Quy định này. Nội dung báo cáo gồm:

a) Điều lệ và trích biên bản thông qua điều lệ (nếu có sửa đổi, bổ sung điều lệ);

b) Biên bản bầu ban lãnh đạo, ban kiểm tra kèm theo danh sách trích ngang;

c) Lý lịch người đứng đầu hội, nếu người đứng đầu hội là nhân sự thuộc diện có cơ quan hoặc cấp quản lý thì kèm theo bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo phân cấp quản lý, về việc đồng ý việc tham gia lãnh đạo hội;

d) Chương trình hoạt động của hội;

đ) Nghị quyết đại hội.

4. Xử lý vi phạm về tổ chức đại hội:

a) Trong thời gian 12 tháng kể từ ngày hết nhiệm kỳ đại hội, nếu hội không tiến hành đại hội, thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Khoản 3, 4 Điều 5 Quy định này có văn bản yêu cầu hội tổ chức đại hội;

b) Trong thời gian 06 tháng kể từ khi nhận được văn bản yêu cầu tổ chức đại hội mà lãnh đạo hội không tổ chức đại hội thì các cơ quan quy định tại Khoản 3, 4 Điều 5 của Quy định này áp dụng các biện pháp:

- Tổ chức họp ban lãnh đạo hội để đình chỉ việc điều hành của người đứng đầu hội và cử thành viên trong ban lãnh đạo hội thực hiện công việc tổ chức đại hội cho đến khi hội tổ chức đại hội và bầu ra được ban lãnh đạo mới;

- Tổ chức họp ban lãnh đạo hội cử ra ban trù bị chuẩn bị tổ chức đại hội;

c) Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày hội đã bị áp dụng các biện pháp quy định tại Điểm b, Khoản 3 Điều này, hội phải tổ chức đại hội và báo cáo cơ quan cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 3 Điều này. Trường hợp hội không thực hiện thì các cơ quan quy định tại Khoản 3, 4 Điều 5 Quy định này báo cáo cơ quan có thẩm quyền ra quyết định giải thể hội.