Điều 10. Giải thể hội
Hội giải thể trong các trường hợp sau:
1. Hội tự giải thể:
a) Hội tự giải thể khi hết thời hạn hoạt động hoặc khi có đề nghị của quá 1/2 hội viên chính thức hoặc khi mục tiêu của hội đã hoàn thành;
b) Khi giải thể hội, ban lãnh đạo hội phải nộp hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 3,4 Điều 5 Quy định này, hồ sơ gồm có:
- Tờ trình đề nghị giải thể hội;
- Nghị quyết của hội về việc giải thể hội;
- Bản kê tài sản, tài chính;
- Dự kiến phương thức xử lý tài sản, tài chính và thời hạn thanh toán các khoản nợ nếu có;
Hội phải thông báo thời hạn thanh toán các khoản nợ nếu có trên 05 (năm) số liên tiếp ở báo thành phố;
c) Sau 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thanh toán các khoản nợ và thanh lý tài sản, tài chính mà không có đơn khiếu nại đối với hội thì cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 3, 4 Điều 5 Quy định này trình cấp có thẩm quyền ký quyết định giải thể hội.
Hội chấm dứt hoạt động kể từ ngày quyết định của cơ quan có thẩm quyền giải thể hội có hiệu lực thi hành.
2. Hội bị giải thể:
Hội bị giải thể khi vi phạm một trong các điểm sau đây:
a) Không hoạt động liên tục 12 (mười hai) tháng;
b) Có nghị quyết của đại hội về việc giải thể mà ban lãnh đạo hội không chấp hành;
c) Vi phạm các quy định về tổ chức đại hội;
d) Vi phạm các quy định về thực hiện chế độ thông tin, báo cáo đối với cơ quan quản lý nhà nước;
đ) Hội hoạt động không có hiệu quả từ 02 (hai) năm trở lên;
e) Hoạt động của hội vi phạm pháp luật nghiêm trọng;
Khi giải thể hội, cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 1,2 Điều 5 Quy định này phải ra quyết định giải thể và thông báo quyết định giải thể trên 03 số Báo liên tiếp ở thành phố.