vanban.org

Điều 8. Các danh hiệu thi đua — Quyết định 14/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/01/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/01/2015 Thay thế: 02/2015/QĐ-UBND · 09/01/2015
Cần Thơ Ban hành 08/04/2011 Hiệu lực 18/04/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng · 02/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng · 14/2011/QĐ-UBND
19/01/201502/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 18/04/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 94/2008/QĐ-UBND Việc Ban hành Quy chế Tổ chức thi đua và Xét khen thưởng trên địa bàn thành phố Cần Thơ. · 94/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Tổ chức thi đua và Xét khen thưởng trên địa bàn thành phố Cần Thơ · 04/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Các danh hiệu thi đua

1. Danh hiệu thi đua đối với cá nhân: Chiến sĩ thi đua toàn quốc; Chiến sĩ thi đua cấp thành phố; Chiến sĩ thi đua cơ sở; Lao động tiên tiến, Chiến sĩ tiên tiến.

2. Danh hiệu thi đua đối với tập thể: Cờ thi đua; Tập thể Lao động xuất sắc, Tập thể Lao động tiên tiến; Đơn vị quyết thắng, Đơn vị tiên tiến (đối với lực lượng vũ trang nhân dân); xã, phường, thị trấn văn hóa, khu vực (ấp) văn hóa; Tổ dân phố văn hóa.

3. Danh hiệu thi đua đối với hộ gia đình:  Gia đình văn hóa.