vanban.org

Điều 31. Sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng — Quyết định 14/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/01/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/01/2015 Thay thế: 02/2015/QĐ-UBND · 09/01/2015
Cần Thơ Ban hành 08/04/2011 Hiệu lực 18/04/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng · 02/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng · 14/2011/QĐ-UBND
19/01/201502/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 18/04/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 94/2008/QĐ-UBND Việc Ban hành Quy chế Tổ chức thi đua và Xét khen thưởng trên địa bàn thành phố Cần Thơ. · 94/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Tổ chức thi đua và Xét khen thưởng trên địa bàn thành phố Cần Thơ · 04/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2011/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 31
Đọc toàn văn

Điều 31. Sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng

1. Quỹ thi đua, khen thưởng được sử dụng để:

a) Chi cho in các loại giấy chứng nhận, giấy khen, bằng khen, làm các kỷ niệm chương, huy hiệu, cờ thi đua, khung bằng khen;

b) Chi tiền thưởng hoặc tặng phẩm lưu niệm cho các cá nhân, tập thể;

c) Trích 20% trong tổng số Quỹ thi đua, khen thưởng của từng cấp để chi cho công tác tổ chức, chỉ đạo các phong trào thi đua.

2. Cách tính và mức chi tiền thưởng hoặc hiện vật tương đương được thực hiện theo quy định tại các Điều 70, 71, 72, 73, 75 và 76 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ.

a) Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cao hơn thì mức tiền thưởng cao hơn;

b) Trong cùng một hình thức, cùng một mức khen, mức tiền thưởng đối với tập thể cao hơn mức tiền thưởng đối với cá nhân;

c) Trong cùng một thời điểm, cùng một thành tích một đối tượng nếu đạt danh hiệu thi đua kèm theo các mức tiền thưởng khác nhau thì chỉ nhận mức tiền thưởng cao nhất.

Ví dụ: Năm 2010, ông Nguyễn Văn A được công nhận là “Lao động tiên tiến”, sau đó được tặng thưởng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” năm 2010, thì chỉ được nhận tiền thưởng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”.

d) Trong cùng một thời điểm, một đối tượng đạt nhiều danh hiệu thi đua, thời gian để đạt được các danh hiệu thi đua đó khác nhau thì được nhận tiền thưởng của các danh hiệu thi đua khác nhau.

Ví dụ: Năm 2010, ông Nguyễn Văn A được tặng thưởng danh hiệu  “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và sau đó đồng thời năm 2010 được tặng thưởng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua thành phố” thì ông Nguyễn Văn A được nhận tiền thưởng của danh “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và cả tiền thưởng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua thành phố”.

đ) Trong cùng một thời điểm một đối tượng vừa đạt danh hiệu thi đua và đạt hình thức khen thưởng thì được nhận tiền thưởng của danh hiệu thi đua và của cả hình thức khen thưởng.

Ví dụ: Năm 2010, ông Nguyễn Văn A được tặng thưởng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và cũng trong năm 2010 được tặng Bằng khen của Ủy ban nhân dân thành phố thì ông Nguyễn Văn A được nhận tiền thưởng của danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và tiền thưởng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.

3. Người Việt Nam ở nước ngoài, cá nhân tập thể người nước ngoài, được khen các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng và kèm theo tặng phẩm lưu niệm có giá trị tương đương với từng loại hình thức khen thưởng (nếu có).