vanban.org

Điều 9. Quyền của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ internet và trò chơi điện tử — Quyết định 14/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/07/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/07/2014 Thay thế: 12/2014/QĐ-UBND · 24/06/2014
Bình Phước Ban hành 25/02/2011 Hiệu lực 07/03/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 53/2018/QĐ-UBND Quy định về quản lý dịch vụ trò chơi điện tử công cộng và thời gian hoạt động của các đại lý Internet, điểm truy nhập Internet công cộng không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 53/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 45/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 12/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ internet, thông tin điện tử trên internet và trò chơi điện tử trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 14/2011/QĐ-UBND
04/07/201412/2014/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 07/03/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2011/QĐ-UBND › Chương 3 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Quyền của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ internet và trò chơi điện tử

1. Thiết lập hệ thống thiết bị internet, trò chơi điện tử tại cơ sở và tại các điểm cung cấp dịch vụ công cộng của doanh nghiệp để cung cấp các dịch vụ internet, trò chơi điện tử theo đúng quy định của Giấy phép.

2. Thuê đường truyền dẫn viễn thông của các doanh nghiệp cung cấp hạ tầng mạng đã được cấp phép để thiết lập mạng lưới thiết bị internet của doanh nghiệp, kết nối trực tiếp với internet quốc tế và cung cấp dịch vụ đến đại lý, người sử dụng dịch vụ internet.

3. Được sử dụng tài nguyên internet theo quy hoạch và quy định về quản lý tài nguyên internet.

4. Giao kết hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ internet với người sử dụng dịch vụ và ký hợp đồng đại lý internet với các tổ chức và cá nhân. Trường hợp hợp đồng được thực hiện bằng văn bản phải có căn cứ theo quy định của pháp luật về hợp đồng và về internet, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ internet có trách nhiệm xây dựng, ban hành hợp đồng mẫu để thực hiện thống nhất trong toàn doanh nghiệp.

5. Từ chối cung cấp dịch vụ trong các trường hợp sau: người sử dụng dịch vụ internet vi phạm pháp luật về internet theo văn bản kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, không thực hiện nghĩa vụ thanh toán cước dịch vụ với một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khác nếu đã có thỏa thuận bằng văn bản giữa các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ với nhau về vấn đề này.

6. Tạm ngừng hoặc ngừng cung cấp dịch vụ trong các trường hợp sau: thiết bị truy nhập đầu cuối internet gây mất an toàn cho hệ thống thiết bị internet, cho doanh nghiệp cung cấp và sử dụng sử dụng dịch vụ internet; người sử dụng dịch vụ internet không thanh toán cước dịch vụ theo thỏa thuận giữa hai bên; người sử dụng dịch vụ internet kinh doanh lại dịch vụ internet trái pháp luật; theo văn bản yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi người sử dụng dịch vụ internet vi phạm Điều 5 của Quy định này.