vanban.org

Điều 10. Nghĩa vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ internet — Quyết định 14/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/07/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/07/2014 Thay thế: 12/2014/QĐ-UBND · 24/06/2014
Bình Phước Ban hành 25/02/2011 Hiệu lực 07/03/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 53/2018/QĐ-UBND Quy định về quản lý dịch vụ trò chơi điện tử công cộng và thời gian hoạt động của các đại lý Internet, điểm truy nhập Internet công cộng không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 53/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 45/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 12/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ internet, thông tin điện tử trên internet và trò chơi điện tử trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 14/2011/QĐ-UBND
04/07/201412/2014/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 07/03/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2011/QĐ-UBND › Chương 3 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Nghĩa vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ internet

1. Thông báo bằng văn bản thời điểm bắt đầu chính thức cung cấp dịch vụ và kế hoạch triển khai cung cấp dịch vụ cho Bộ Thông tin và Truyền thông; Sở Thông tin và Truyền thông theo quy định của pháp luật.

2. Thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý giá cước và tiêu chuẩn, chất lượng dịch vụ internet.

3. Triển khai các trang thiết bị và phương án kỹ thuật, nghiệp vụ bảo đảm an toàn, an ninh thông tin theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

4. Triển khai các điểm cung cấp dịch vụ internet công cộng. Điểm cung cấp dịch vụ internet công cộng của doanh nghiệp phải chấp hành các quy định như đối với các đại lý internet, trừ việc phải đăng ký kinh doanh và ký hợp đồng đại lý.

5. Tuân thủ theo các quy định chung tại Quy định này, đồng thời chấp hành các quy định khác của pháp luật về việc bảo đảm quyền lợi của khách hàng sử dụng dịch vụ internet.

6. Hướng dẫn, cung cấp đầy đủ các thông tin liên quan đến việc cung cấp và sử dụng dịch vụ cho người sử dụng; giải quyết các khiếu nại của người sử dụng về giá cước và chất lượng dịch vụ.

7. Hướng dẫn, cung cấp thông tin, kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng của đại lý.

8. Thực hiện chế độ báo cáo và chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định.

9. Thực hiện các nhiệm vụ do nhà nước huy động trong trường hợp khẩn cấp và các nhiệm vụ công ích khác.

10. Có trách nhiệm kiểm tra, ngăn chặn các hành vi vi phạm của các đại lý và người sử dụng dịch vụ internet. Trong quá trình kiểm tra, giám sát đại lý và người sử dụng dịch vụ internet nếu ngừng cung cấp dịch vụ và chấm dứt hợp đồng thì doanh nghiệp phải lập biên bản. Đồng thời, thông báo bằng văn bản cho Sở Thông tin và Truyền thông biết việc vi phạm pháp luật của đại lý, tổ chức, cá nhân vi phạm.

11. Định kỳ 6 tháng một lần tổ chức tập huấn, hướng dẫn cho các đại lý internet đã ký hợp đồng đại lý với mình về các quy định quản lý đối với dịch vụ internet, các quy định về an toàn an ninh thông tin và các giải pháp kỹ thuật phù hợp để đại lý thực hiện tốt nhiệm vụ hướng dẫn khách hàng sử dụng dịch vụ vào những mục đích lành mạnh; phát hiện, ngăn chặn kịp thời những khách hàng có hành vi vi phạm quy định của pháp luật đối với hoạt động trong lĩnh vực internet.

12. Thực hiện chế độ báo cáo hàng tháng, năm cho Bộ Thông tin và Truyền thông, Sở Thông tin và Truyền thông theo quy định tại Điểm n, Khoản 2, Điều 7 Nghị định số 97/2008/NĐ-CP; đối với doanh nghiệp kinh doanh trên địa bàn huyện, thị phải có trách nhiệm báo cáo về mạng lưới và dịch vụ trong tháng trên địa bàn về Phòng Văn hóa - Thông tin (có phụ lục đính kèm).

13. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Công an tỉnh, UBND các huyện, thị xã trong công tác thanh tra, kiểm tra, phát hiện và ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật của các đại lý internet, người sử dụng dịch vụ liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực internet.