vanban.org

Điều 14. Sở Thông tin và Truyền thông — Quyết định 14/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/07/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/07/2014 Thay thế: 12/2014/QĐ-UBND · 24/06/2014
Bình Phước Ban hành 25/02/2011 Hiệu lực 07/03/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 53/2018/QĐ-UBND Quy định về quản lý dịch vụ trò chơi điện tử công cộng và thời gian hoạt động của các đại lý Internet, điểm truy nhập Internet công cộng không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 53/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 45/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 12/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ internet, thông tin điện tử trên internet và trò chơi điện tử trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 14/2011/QĐ-UBND
04/07/201412/2014/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 07/03/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2011/QĐ-UBND › Chương 6 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Sở Thông tin và Truyền thông

1. Là cơ quan chịu trách nhiệm trực tiếp giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động internet và thông tin điện tử trên internet trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Có trách nhiệm phối hợp với các sở, ban, ngành trong công tác quản lý nhà nước về internet và làm đầu mối trong hoạt động quốc tế về internet trên địa bàn tỉnh.

2. Giúp UBND tỉnh xây dựng chính sách, chiến lược, quy hoạch phát triển internet trên địa bàn tỉnh phù hợp với tình hình phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh cũng như phù hợp với chính sách, chiến lược, quy hoạch phát triển internet quốc gia.

3. Phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan để thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ internet; các đại lý internet trên địa bàn tỉnh; các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ internet và thông tin điện tử trên internet, được quyền yêu cầu doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông cắt số điện thoại hoặc đường truyền viễn thông dùng để truy cập internet của đại lý hoặc của tổ chức, cá nhân sử dụng internet khi phát hiện sai phạm.

4. Trình UBND tỉnh các giải pháp cụ thể để triển khai các hoạt động công ích về internet trên địa bàn tỉnh; chịu trách nhiệm triển khai kiểm tra thực hiện sau khi được phê duyệt.

5. Phối hợp với các sở, ban, ngành của tỉnh để đề xuất UBND tỉnh tổ chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ, năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ, công chức và phổ cập kiến thức về internet trong nhân dân.

6. Thực hiện tổng hợp thông tin báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, năm và đột xuất theo yêu cầu của UBND tỉnh; báo cáo, đề xuất với Bộ Thông tin và Truyền thông, hoặc UBND tỉnh những biện pháp quản lý phù hợp với tình hình phát triển internet trên địa bàn tỉnh.