vanban.org

Điều 8. Đơn giá xây dựng mới công trình xây dựng và vật kiến trúc — Quyết định 14/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/07/2008
Kiên Giang Ban hành 16/03/2007 Hiệu lực 26/03/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2007/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Đơn giá xây dựng mới công trình xây dựng và vật kiến trúc

1. Nhà vệ sinh có hầm tự hoại + nhà tắm                                          

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

Ký hiệu Loại nhà vệ sinh + nhà tắm

ĐV

tính

Đơn giá
WC.1 Tường xây gạch, ốp gạch men các loại, mái tôn, có Lavabo, vòi tắm và gương sen . m2 3.546
WC.2 Tường xây gạch, không ốp gạch, mái tôn, có Lavabo, vòi tắm và gương sen. m2 3.200
WC.3 Tường xây gạch, mái tôn hoặc Fibro ciment, ốp gạch men các loại. m2 2.773
WC.4 Tường xây gạch, mái tôn hoặc Fibro ciment, không ốp gạch. m2 2.353
WC.5 Vách tôn hoặc ván, mái tôn hoặc Fibro ciment. m2 1.520
WC.6 Vách tôn hoặc ván, mái lá. m2 1.498

- Trường hợp nhà tắm riêng biệt không có khu vệ sinh thì được tính bằng 50% giá nhà cùng cấp, cùng loại, hạng của bảng Quy định này.

2. Nhà lắp ghép

- Nhà khung sắt tiền chế mái tôn, bó nền xây gạch hoặc đá các loại, vách tôn hoặc xây gạch, nền láng vữa xi măng đơn giá 479.000 đồng/m2

- Nhà khung sắt tiền chế mái tôn, bó nền xây gạch hoặc đá các loại, không vách, nền láng vữa ximăng đơn giá 377.000 đồng/m2.

3. Nhà xưởng, nhà kho

- Nhà xưởng, nhà kho và các hạng mục xây dựng khác có mái che, có vách được tính bằng 80% đơn giá nhà cùng cấp, cùng loại, hạng của bảng Quy định này.

- Nhà xưởng, nhà kho và các hạng mục xây dựng khác có mái che, không  vách được tính bằng 50% đơn giá nhà cùng cấp, cùng loại, hạng của bảng Quy định này.   

4. Các loại lò đốt:

 - Lò sấy lúa, lò đường đơn giá tính căn cứ theo chứng từ thanh, quyết toán của chủ sở hữu với đơn vị thi công. Trường hợp không có chứng từ thì căn cứ vào kết quả đo đạc thực tế để tính toán theo đơn giá bình quân 420.000 đồng/m2 đế lò.

- Lò quay heo, lò nấu các loại có diện tích nhỏ hơn 5m2 đơn giá theo chứng từ thanh, quyết toán của chủ sở hữu với đơn vị thi công. Trường hợp không có chứng từ thì căn cứ vào kết quả đo đạc thực tế để tính theo đơn giá bình quân  400.000 đồng/m2 đế lò.

5. Mái che tạm

- Khung cột gỗ, mái tôn hoặc Fibro ciment đơn giá 80.000 đồng/m2. 

- Khung cột gỗ, mái tấm nhựa, thảo bạt hoặc lá đơn giá 50.000 đồng/m2.

- Khung cột gỗ, vách thảo bạt hoặc lá đơn, không mái đơn giá 40.000 đồng/m2.

6. Chuồng trại chăn nuôi cố định:

 a. Chuồng trại chăn nuôi của hộ gia đình:

- Cột xây gạch, tường gạch, mái tôn hoặc lá, nền láng xi măng đơn giá 150.000 đồng/m2 .

- Cột gỗ, vách tôn, lá hoặc gỗ tạp, mái tôn hoặc lá, nền láng xi măng đơn giá  110.000 đồng/m2 .

- Cột gỗ, vách lá hoặc phên tre, mái tôn hoặc lá, nền đất đơn giá 50.000 đồng/m2.

b. Chuồng trại chăn nuôi công nghiệp, trại giống, trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm của các trung tâm phát triển giống cây, con: giá hỗ trợ được tính bằng 70% đơn giá nhà cùng cấp, cùng loại, hạng theo bảng Quy định này.

7. Hàng rào các loại:

a. Hàng rào tường xây gạch                                                           

                                                                         Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

Loại hàng rào

ĐV

tính

Móng BTCT, trụ BTCT Móng gạch, đá, trụ gạch
Tường xây 10 cm + song sắt các loại có trát vữa xi măng m2 559 273
Tường xây 10 cm + song sắt các loại không trát vữa xi măng m2 518 230
Tường xây 20 cm + song sắt các loại có trát vữa xi măng m2 609 307
Tường xây 20 cm + song sắt các loại không trát vữa xi măng m2 556 264
Tường xây 10 cm + khung lưới B40 có trát vữa xi măng m2 560 190
Tường xây 10 cm + khung lưới B40 không trát vữa xi măng m2 508 227
Tường xây 20 cm + khung lưới B40 có trát vữa xi măng m2 565 264
Tường xây 20 cm + khung lưới B40 không trát vữa xi măng m2 512 218
Tường xây gạch dày 10 cm có trát vữa xi măng m2 457 184
Tường xây gạch dày 10 cm không trát vữa  xi măng m2 360 98
Tường xây gạch dày 20 cm có trát vữa  xi măng m2 510 260
Tường xây gạch dày 20 cm không trát vữa  xi măng m2 435 145

b. Các loại hàng rào khác:

- Hàng rào trụ sắt hình, trụ đá và các loại vật liệu khác để kéo rào lưới B40, chỉ tính hỗ trợ công tháo dỡ, di dời đi chỗ khác là 25.000 đồng/mét dài.

- Hàng rào trụ sắt hình, trụ đá và các loại vật liệu khác để kéo dây chì gai, chỉ  tính hỗ trợ công tháo dỡ, di dời đi chỗ khác là 20.000 đồng/mét dài.

- Hàng rào bằng trụ gỗ, trụ tre để kéo dây chì gai, chỉ tính hỗ trợ công tháo dỡ, di dời đi chỗ khác là 15.000 đồng/mét dài.

 - Hàng rào bằng cây kiểng chỉ tính hỗ trợ công đào cây di dời đi chỗ khác là 20.000 đồng/mét dài (không tính theo loại cây).

8. Cống, mương thoát nước

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m

Tên hạng mục

ĐV

tính

Đơn giá
Cống ly tâm bê tông cốt thép đường kính ống 20 cm m 205
Cống ly tâm bê tông cốt thép đường kính ống 40 cm m 439
Cống ly tâm bê tông cốt thép đường kính ống 60 cm m 741
Cống ly tâm bê tông cốt thép đường kính ống 80 cm m 954
Cống ly tâm bê tông cốt thép đường kính ống 100 cm m 1.296
Cống bê tông cốt thép đổ tại chỗ các loại m 420
Mương xây gạch có nắp đan bê tông cốt thép rộng <1m m 257
Mương xây gạch có nắp đan bê tông cốt thép rộng >1m m 350
Mương ghép vật liệu tạp m 125

9. Sàn, cầu dẫn các loại      

 Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

Loại sàn, cầu dẫn ĐV tính Đơn giá
Sàn bê tông cốt thép trên cọc bê tông cốt thép m2 400
Sàn bê tông cốt thép trên cọc đá m2 360
Sàn bê tông cốt thép trên cọc gỗ m2 272
Sàn gỗ ván trên cọc bê tông cốt thép m2 550
Sàn gỗ ván trên cọc đá m2 345
Sàn gỗ ván trên cọc gỗ m2 378
Sàn, cầu ghép nhiều loại vật liệu khác không chắc chắn m2 175

10. Mộ, nhà mồ 

Đơn giá mộ tính cho chi phí nhân công đào đất, bốc cốt, di chuyển, xây dựng lại và các chi phí hợp lý khác có liên quan, cụ thể như sau:

- Mộ xây gạch, đá các loại đơn gía 5.000.000 đồng/mộ.

- Mộ đất đắp đơn giá 3.000.000 đồng/mộ.

- Kim tĩnh xây sẵn đơn giá 1.000.000 đồng/mộ .

- Nhà mồ đơn giá được tính bằng 70% đơn giá nhà cùng cấp, cùng loại, hạng cuả bảng Quy định này.

- Trường hợp mộ xây, tường nhà mồ có ốp gạch men các loại thì được tính thêm giá từng hạng mục theo khoản 12 Điều 8 của bảng Quy định này.

11. Bồn chứa các loại (tính theo dung tích bồn chứa)

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

Loại bồn chứa ĐV tính Đơn giá
Bồn bê tông cốt thép có nắp đan bê tông cốt thép m3 1.090
Bồn bê tông cốt thép không nắp  m3 995
Bồn xây đá chẻ, gạch thẻ dày 20 cm có nắp đan BTCT m3 625
Bồn xây đá chẻ, gạch thẻ dày 20 cm không nắp  m3 525
Bồn xây gạch thẻ dày 10 cm có nắp đan BTCT m3 502
Bồn xây gạch thẻ dày 10 cm không nắp m3 406

12. Các vật kiến trúc khác

Đơn vị tính: 1.000 đồng

Tên hạng mục công việc ĐV tính Đơn giá
Bê tông đá 4x6 mác 100 lót móng, nền, bệ máy   m3 553
Bê tông đá 1x2 mác 200 lót móng nền, bệ máy m3 747
BTCT đá 1x2 mác 200 lót móng, nền, bệ máy m3 1.053
BTCT đá 1x2 mác 200 cột, trụ    m3 2.173
BTCT đá 1x2 mác 200 dầm, đà các loại m3 2.120
BTCT đá 1x2 mác 200 sảnh, ban công (không có cột đỡ) m3 1.925
Trát đá rửa các loại vữa xi măng đá nhỏ m2 135
Láng nền vữa xi măng có bê tông lót m2 64
Láng nền vữa xi măng đá mi có bê tông lót m2 76
Láng nền vữa xi măng + sỏi có bê tông lót m2 88
Láng đá mài các loại vữa xi măng + sỏi nhỏ m2 184
Lát đá Granit thiên nhiên có bê tông lót m2 670
Lát gạch Ceramic có bê tông lót m2 147
Lát gạch bông các loại 20x20 có bê tông lót m2 115
Lát gạch tàu (đất nung) 30x30 có bê tông lót m2 102
Lát gạch tàu đất nung 30x30, không có bê tông lót m2 54
Ốp đá Granit thiên nhiên các loại m2 697
Ốp gạch Ceramic các loại  m2 135
Ốp gạch gốm, gạch trang trí các loại  m2 154
Xây móng, bờ kè, bó nền, bằng gạch các loại m3 854
Xây móng, bờ kè, bó nền, bằng đá các loại m3 487
Xây cột, trụ bằng gạch các loại.    m3 801
Tường xây dày 20 cm tô (trát) hai mặt  m2 135
Tường xây dày 20 cm tô (trát) một mặt m2 113
Tường xây dày 20 cm không tô (trát) m2    90
Tường xây dày 10 cm tô (trát) hai mặt  m2    81
Tường xây dày 10 cm tô (trát) một mặt m2    59
Tường xây dày 10 cm không tô (trát)  m2 37
Trần tấm nhựa các loại m2 146
Tấm nhựa các loại đóng trực tiếp vào xà gồ + dầm sàn m2 97
Trần ván ép các loại m2 109
Trần ván ép Formeca các loại m2 168
Trần tấm Flexalum nhựa các loại m2 191
Trần tấm Thạch cao các loại m2 223
Miếu xây diện tích nền lớn hơn hoặc bằng 1m2 cái 500
Miếu xây diện tích nền nhỏ hơn 1m2 cái     150
Bàn thờ ông thiên xây cái 100
Đào đắp đất bằng thủ công m3 10
Đào đắp đất bằng máy m3 4
Gác gỗ xẻ nhóm 3, nhóm 4 m2 329
Gác gỗ xẻ tạp các loại m2 226
Đóng Lamri chân tường các loại m2 176

13. Giếng khoan, giếng đào các loại:

 - Giếng khoan công nghiệp được tính theo chứng từ thanh toán hoặc hợp đồng của chủ sở hữu với đơn vị thi công.

- Giếng khoan gắn bơm tay đơn giá 2.500.000 đồng/giếng.

- Giếng đào có đường kính nhỏ hơn hoặc bằng 1m, sâu nhỏ hơn hoặc bằng 3m đơn giá 1.000.000 đồng/giếng. Nếu chiều sâu giếng tăng thì mỗi mét được tính thêm là 250.000 đồng/mét.

- Giếng đào có đường kính lớn hơn 1m, sâu nhỏ hơn hoặc bằng 3m đơn giá 1.500.000 đồng/giếng. Nếu chiều sâu giếng tăng thì mỗi mét được tính thêm là 350.000 đồng/mét.

14. Các công trình, vật kiến trúc có đặc thù riêng

Đối với các công trình có đặc thù riêng như nhà máy xay lúa, lò sấy lúa; nhà máy nước đá; bồn xăng, dầu; xưởng xẻ gỗ, xưởng đóng tàu; cầu phà, bến đò . . . nếu không áp dụng được các đơn giá trong bảng Quy định này thì tính theo hóa đơn chứng từ thanh toán thực tế hoặc dự toán xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Đường ray đặt trên tà vẹt thép, gỗ hay bê tông cốt thép dùng cho mục đích kéo gỗ, kéo hàng hoá lên xuống hoặc hạ thủy tàu ghe, chỉ tính hỗ trợ công tháo dỡ, di dời đi chỗ khác là 100.000 đồng/mét dài.

15. Hệ thống điện các loại:

a. Hệ thống điện:

Đơn giá tính theo giá dự toán của ngành điện hoặc hoá đơn, chứng từ thanh toán của người sử dụng điện.

Trường hợp không có dự toán, hoá đơn hoặc chứng từ thanh toán thì căn cứ vào khảo sát thực tế để tính (giá vật tư và nhân công tính bằng đơn giá của ngành điện tại thời điểm tính giá).

b. Điện thoại

Đơn giá tính theo giá ghi trong hợp đồng hoặc hoá đơn, chứng từ thanh toán lắp đặt của người sử dụng với bưu điện.

Trường hợp không có dự toán, hoá đơn hoặc chứng từ thanh toán nêu trên thì căn cứ vào khảo sát thực tế để tính (giá vật tư và nhân công tính bằng đơn giá của ngành bưu điện tại thời điểm tính giá).