Điều 8. Đơn giá xây dựng mới công trình xây dựng và vật kiến trúc
1. Nhà vệ sinh có hầm tự hoại + nhà tắm
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2
| Ký hiệu | Loại nhà vệ sinh + nhà tắm | ĐV tính | Đơn giá |
| WC.1 | Tường xây gạch, ốp gạch men các loại, mái tôn, có Lavabo, vòi tắm và gương sen . | m2 | 3.546 |
| WC.2 | Tường xây gạch, không ốp gạch, mái tôn, có Lavabo, vòi tắm và gương sen. | m2 | 3.200 |
| WC.3 | Tường xây gạch, mái tôn hoặc Fibro ciment, ốp gạch men các loại. | m2 | 2.773 |
| WC.4 | Tường xây gạch, mái tôn hoặc Fibro ciment, không ốp gạch. | m2 | 2.353 |
| WC.5 | Vách tôn hoặc ván, mái tôn hoặc Fibro ciment. | m2 | 1.520 |
| WC.6 | Vách tôn hoặc ván, mái lá. | m2 | 1.498 |
- Trường hợp nhà tắm riêng biệt không có khu vệ sinh thì được tính bằng 50% giá nhà cùng cấp, cùng loại, hạng của bảng Quy định này.
2. Nhà lắp ghép
- Nhà khung sắt tiền chế mái tôn, bó nền xây gạch hoặc đá các loại, vách tôn hoặc xây gạch, nền láng vữa xi măng đơn giá 479.000 đồng/m2
- Nhà khung sắt tiền chế mái tôn, bó nền xây gạch hoặc đá các loại, không vách, nền láng vữa ximăng đơn giá 377.000 đồng/m2.
3. Nhà xưởng, nhà kho
- Nhà xưởng, nhà kho và các hạng mục xây dựng khác có mái che, có vách được tính bằng 80% đơn giá nhà cùng cấp, cùng loại, hạng của bảng Quy định này.
- Nhà xưởng, nhà kho và các hạng mục xây dựng khác có mái che, không vách được tính bằng 50% đơn giá nhà cùng cấp, cùng loại, hạng của bảng Quy định này.
4. Các loại lò đốt:
- Lò sấy lúa, lò đường đơn giá tính căn cứ theo chứng từ thanh, quyết toán của chủ sở hữu với đơn vị thi công. Trường hợp không có chứng từ thì căn cứ vào kết quả đo đạc thực tế để tính toán theo đơn giá bình quân 420.000 đồng/m2 đế lò.
- Lò quay heo, lò nấu các loại có diện tích nhỏ hơn 5m2 đơn giá theo chứng từ thanh, quyết toán của chủ sở hữu với đơn vị thi công. Trường hợp không có chứng từ thì căn cứ vào kết quả đo đạc thực tế để tính theo đơn giá bình quân 400.000 đồng/m2 đế lò.
5. Mái che tạm
- Khung cột gỗ, mái tôn hoặc Fibro ciment đơn giá 80.000 đồng/m2.
- Khung cột gỗ, mái tấm nhựa, thảo bạt hoặc lá đơn giá 50.000 đồng/m2.
- Khung cột gỗ, vách thảo bạt hoặc lá đơn, không mái đơn giá 40.000 đồng/m2.
6. Chuồng trại chăn nuôi cố định:
a. Chuồng trại chăn nuôi của hộ gia đình:
- Cột xây gạch, tường gạch, mái tôn hoặc lá, nền láng xi măng đơn giá 150.000 đồng/m2 .
- Cột gỗ, vách tôn, lá hoặc gỗ tạp, mái tôn hoặc lá, nền láng xi măng đơn giá 110.000 đồng/m2 .
- Cột gỗ, vách lá hoặc phên tre, mái tôn hoặc lá, nền đất đơn giá 50.000 đồng/m2.
b. Chuồng trại chăn nuôi công nghiệp, trại giống, trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm của các trung tâm phát triển giống cây, con: giá hỗ trợ được tính bằng 70% đơn giá nhà cùng cấp, cùng loại, hạng theo bảng Quy định này.
7. Hàng rào các loại:
a. Hàng rào tường xây gạch
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2
| Loại hàng rào | ĐV tính | Móng BTCT, trụ BTCT | Móng gạch, đá, trụ gạch |
|---|---|---|---|
| Tường xây 10 cm + song sắt các loại có trát vữa xi măng | m2 | 559 | 273 |
| Tường xây 10 cm + song sắt các loại không trát vữa xi măng | m2 | 518 | 230 |
| Tường xây 20 cm + song sắt các loại có trát vữa xi măng | m2 | 609 | 307 |
| Tường xây 20 cm + song sắt các loại không trát vữa xi măng | m2 | 556 | 264 |
| Tường xây 10 cm + khung lưới B40 có trát vữa xi măng | m2 | 560 | 190 |
| Tường xây 10 cm + khung lưới B40 không trát vữa xi măng | m2 | 508 | 227 |
| Tường xây 20 cm + khung lưới B40 có trát vữa xi măng | m2 | 565 | 264 |
| Tường xây 20 cm + khung lưới B40 không trát vữa xi măng | m2 | 512 | 218 |
| Tường xây gạch dày 10 cm có trát vữa xi măng | m2 | 457 | 184 |
| Tường xây gạch dày 10 cm không trát vữa xi măng | m2 | 360 | 98 |
| Tường xây gạch dày 20 cm có trát vữa xi măng | m2 | 510 | 260 |
| Tường xây gạch dày 20 cm không trát vữa xi măng | m2 | 435 | 145 |
b. Các loại hàng rào khác:
- Hàng rào trụ sắt hình, trụ đá và các loại vật liệu khác để kéo rào lưới B40, chỉ tính hỗ trợ công tháo dỡ, di dời đi chỗ khác là 25.000 đồng/mét dài.
- Hàng rào trụ sắt hình, trụ đá và các loại vật liệu khác để kéo dây chì gai, chỉ tính hỗ trợ công tháo dỡ, di dời đi chỗ khác là 20.000 đồng/mét dài.
- Hàng rào bằng trụ gỗ, trụ tre để kéo dây chì gai, chỉ tính hỗ trợ công tháo dỡ, di dời đi chỗ khác là 15.000 đồng/mét dài.
- Hàng rào bằng cây kiểng chỉ tính hỗ trợ công đào cây di dời đi chỗ khác là 20.000 đồng/mét dài (không tính theo loại cây).
8. Cống, mương thoát nước
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m
| Tên hạng mục | ĐV tính | Đơn giá |
| Cống ly tâm bê tông cốt thép đường kính ống 20 cm | m | 205 |
| Cống ly tâm bê tông cốt thép đường kính ống 40 cm | m | 439 |
| Cống ly tâm bê tông cốt thép đường kính ống 60 cm | m | 741 |
| Cống ly tâm bê tông cốt thép đường kính ống 80 cm | m | 954 |
| Cống ly tâm bê tông cốt thép đường kính ống 100 cm | m | 1.296 |
| Cống bê tông cốt thép đổ tại chỗ các loại | m | 420 |
| Mương xây gạch có nắp đan bê tông cốt thép rộng <1m | m | 257 |
| Mương xây gạch có nắp đan bê tông cốt thép rộng >1m | m | 350 |
| Mương ghép vật liệu tạp | m | 125 |
9. Sàn, cầu dẫn các loại
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2
| Loại sàn, cầu dẫn | ĐV tính | Đơn giá |
| Sàn bê tông cốt thép trên cọc bê tông cốt thép | m2 | 400 |
| Sàn bê tông cốt thép trên cọc đá | m2 | 360 |
| Sàn bê tông cốt thép trên cọc gỗ | m2 | 272 |
| Sàn gỗ ván trên cọc bê tông cốt thép | m2 | 550 |
| Sàn gỗ ván trên cọc đá | m2 | 345 |
| Sàn gỗ ván trên cọc gỗ | m2 | 378 |
| Sàn, cầu ghép nhiều loại vật liệu khác không chắc chắn | m2 | 175 |
10. Mộ, nhà mồ
Đơn giá mộ tính cho chi phí nhân công đào đất, bốc cốt, di chuyển, xây dựng lại và các chi phí hợp lý khác có liên quan, cụ thể như sau:
- Mộ xây gạch, đá các loại đơn gía 5.000.000 đồng/mộ.
- Mộ đất đắp đơn giá 3.000.000 đồng/mộ.
- Kim tĩnh xây sẵn đơn giá 1.000.000 đồng/mộ .
- Nhà mồ đơn giá được tính bằng 70% đơn giá nhà cùng cấp, cùng loại, hạng cuả bảng Quy định này.
- Trường hợp mộ xây, tường nhà mồ có ốp gạch men các loại thì được tính thêm giá từng hạng mục theo khoản 12 Điều 8 của bảng Quy định này.
11. Bồn chứa các loại (tính theo dung tích bồn chứa)
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2
| Loại bồn chứa | ĐV tính | Đơn giá |
| Bồn bê tông cốt thép có nắp đan bê tông cốt thép | m3 | 1.090 |
| Bồn bê tông cốt thép không nắp | m3 | 995 |
| Bồn xây đá chẻ, gạch thẻ dày 20 cm có nắp đan BTCT | m3 | 625 |
| Bồn xây đá chẻ, gạch thẻ dày 20 cm không nắp | m3 | 525 |
| Bồn xây gạch thẻ dày 10 cm có nắp đan BTCT | m3 | 502 |
| Bồn xây gạch thẻ dày 10 cm không nắp | m3 | 406 |
12. Các vật kiến trúc khác
Đơn vị tính: 1.000 đồng
| Tên hạng mục công việc | ĐV tính | Đơn giá |
|---|---|---|
| Bê tông đá 4x6 mác 100 lót móng, nền, bệ máy | m3 | 553 |
| Bê tông đá 1x2 mác 200 lót móng nền, bệ máy | m3 | 747 |
| BTCT đá 1x2 mác 200 lót móng, nền, bệ máy | m3 | 1.053 |
| BTCT đá 1x2 mác 200 cột, trụ | m3 | 2.173 |
| BTCT đá 1x2 mác 200 dầm, đà các loại | m3 | 2.120 |
| BTCT đá 1x2 mác 200 sảnh, ban công (không có cột đỡ) | m3 | 1.925 |
| Trát đá rửa các loại vữa xi măng đá nhỏ | m2 | 135 |
| Láng nền vữa xi măng có bê tông lót | m2 | 64 |
| Láng nền vữa xi măng đá mi có bê tông lót | m2 | 76 |
| Láng nền vữa xi măng + sỏi có bê tông lót | m2 | 88 |
| Láng đá mài các loại vữa xi măng + sỏi nhỏ | m2 | 184 |
| Lát đá Granit thiên nhiên có bê tông lót | m2 | 670 |
| Lát gạch Ceramic có bê tông lót | m2 | 147 |
| Lát gạch bông các loại 20x20 có bê tông lót | m2 | 115 |
| Lát gạch tàu (đất nung) 30x30 có bê tông lót | m2 | 102 |
| Lát gạch tàu đất nung 30x30, không có bê tông lót | m2 | 54 |
| Ốp đá Granit thiên nhiên các loại | m2 | 697 |
| Ốp gạch Ceramic các loại | m2 | 135 |
| Ốp gạch gốm, gạch trang trí các loại | m2 | 154 |
| Xây móng, bờ kè, bó nền, bằng gạch các loại | m3 | 854 |
| Xây móng, bờ kè, bó nền, bằng đá các loại | m3 | 487 |
| Xây cột, trụ bằng gạch các loại. | m3 | 801 |
| Tường xây dày 20 cm tô (trát) hai mặt | m2 | 135 |
| Tường xây dày 20 cm tô (trát) một mặt | m2 | 113 |
| Tường xây dày 20 cm không tô (trát) | m2 | 90 |
| Tường xây dày 10 cm tô (trát) hai mặt | m2 | 81 |
| Tường xây dày 10 cm tô (trát) một mặt | m2 | 59 |
| Tường xây dày 10 cm không tô (trát) | m2 | 37 |
| Trần tấm nhựa các loại | m2 | 146 |
| Tấm nhựa các loại đóng trực tiếp vào xà gồ + dầm sàn | m2 | 97 |
| Trần ván ép các loại | m2 | 109 |
| Trần ván ép Formeca các loại | m2 | 168 |
| Trần tấm Flexalum nhựa các loại | m2 | 191 |
| Trần tấm Thạch cao các loại | m2 | 223 |
| Miếu xây diện tích nền lớn hơn hoặc bằng 1m2 | cái | 500 |
| Miếu xây diện tích nền nhỏ hơn 1m2 | cái | 150 |
| Bàn thờ ông thiên xây | cái | 100 |
| Đào đắp đất bằng thủ công | m3 | 10 |
| Đào đắp đất bằng máy | m3 | 4 |
| Gác gỗ xẻ nhóm 3, nhóm 4 | m2 | 329 |
| Gác gỗ xẻ tạp các loại | m2 | 226 |
| Đóng Lamri chân tường các loại | m2 | 176 |
13. Giếng khoan, giếng đào các loại:
- Giếng khoan công nghiệp được tính theo chứng từ thanh toán hoặc hợp đồng của chủ sở hữu với đơn vị thi công.
- Giếng khoan gắn bơm tay đơn giá 2.500.000 đồng/giếng.
- Giếng đào có đường kính nhỏ hơn hoặc bằng 1m, sâu nhỏ hơn hoặc bằng 3m đơn giá 1.000.000 đồng/giếng. Nếu chiều sâu giếng tăng thì mỗi mét được tính thêm là 250.000 đồng/mét.
- Giếng đào có đường kính lớn hơn 1m, sâu nhỏ hơn hoặc bằng 3m đơn giá 1.500.000 đồng/giếng. Nếu chiều sâu giếng tăng thì mỗi mét được tính thêm là 350.000 đồng/mét.
14. Các công trình, vật kiến trúc có đặc thù riêng
Đối với các công trình có đặc thù riêng như nhà máy xay lúa, lò sấy lúa; nhà máy nước đá; bồn xăng, dầu; xưởng xẻ gỗ, xưởng đóng tàu; cầu phà, bến đò . . . nếu không áp dụng được các đơn giá trong bảng Quy định này thì tính theo hóa đơn chứng từ thanh toán thực tế hoặc dự toán xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Đường ray đặt trên tà vẹt thép, gỗ hay bê tông cốt thép dùng cho mục đích kéo gỗ, kéo hàng hoá lên xuống hoặc hạ thủy tàu ghe, chỉ tính hỗ trợ công tháo dỡ, di dời đi chỗ khác là 100.000 đồng/mét dài.
15. Hệ thống điện các loại:
a. Hệ thống điện:
Đơn giá tính theo giá dự toán của ngành điện hoặc hoá đơn, chứng từ thanh toán của người sử dụng điện.
Trường hợp không có dự toán, hoá đơn hoặc chứng từ thanh toán thì căn cứ vào khảo sát thực tế để tính (giá vật tư và nhân công tính bằng đơn giá của ngành điện tại thời điểm tính giá).
b. Điện thoại
Đơn giá tính theo giá ghi trong hợp đồng hoặc hoá đơn, chứng từ thanh toán lắp đặt của người sử dụng với bưu điện.
Trường hợp không có dự toán, hoá đơn hoặc chứng từ thanh toán nêu trên thì căn cứ vào khảo sát thực tế để tính (giá vật tư và nhân công tính bằng đơn giá của ngành bưu điện tại thời điểm tính giá).