Điều 4. Cách xác định đơn giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc
1. Đơn giá xây dựng mới nhà ở, công trình xây dựng (tính bình quân trên 1m2 sàn) và vật kiến trúc trên đất áp dụng bộ đơn giá xây dựng cơ bản theo Quyết định số 1446/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang, bao gồm: chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công, điện, nước và các chi phí khác để xây dựng hoàn thành công trình.
2. Đối với giá xây dựng mới nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc tại các huyện, thị xã, thành phố thì tính thêm hệ số khu vực, cụ thể như sau:
- Thành phố Rạch Giá : 1,025
- Thị xã Hà Tiên : 1,09 (xã Tiên Hải: 1,26)
- Huyện An Biên : 1,09
- Huyện An Minh : 1,10
- Huyện Châu Thành : 1,05
- Huyện Giồng Riềng : 1,07
- Huyện Gò Quao : 1,08
- Huyện Hòn Đất : 1,05
- Huyện Kiên Hải : 1,20 (xã An Sơn: 1,26; xã Lại Sơn: 1,24)
- Huyện Kiên Lương : 1,07 (xã Hòn Nghệ: 1,24; xã Sơn Hải: 1,25)
- Huyện Phú Quốc : 1,25 (đảo Thổ Châu: 1,32)
- Huyện Tân Hiệp : 1,04
- Huyện Vĩnh Thuận : 1,12.