Điều 38. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm tổ chức và quản lý sử dụng cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; cán bộ ở ấp, khu vực; thường xuyên báo cáo với Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện tình hình sử dụng cán bộ không chuyên trách. — Quyết định 14 /2006/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2012
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 15/10/2012
Dòng đời phiên bản
2 phiên bản · 20 năm
15/10/201226/2012/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
06/04/2006Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 14 /2006/QĐ-UBND › Chương III › Điều 38
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; cán bộ ở ấp, khu vực.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp của thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi áp dụng.
Điều 2
Chương II — QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Điều 3. Các chức danh tuyển dụng công chức cấp xã.
Điều 4. Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức cấp xã.
Điều 5. Tuyển dụng công chức cấp xã.
Điều 6. Thông báo tuyển dụng công chức cấp xã.
Điều 7. Hội đồng tuyển dụng công chức cấp xã.
Điều 8. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng thi tuyển công chức cấp xã.
Điều 9. Quyết định tuyển dụng công chức cấp xã.
Điều 10. Chế độ tập sự công chức cấp xã.
Điều 11. Hướng dẫn tập sự công chức cấp xã.
Điều 12. Chế độ, chính sách đối với người tập sự và người hướng dẫn tập sự.
Điều 13. Bổ nhiệm vào ngạch công chức cấp xã.
Điều 14. Xếp lương cho cán bộ, công chức cấp xã.
Điều 15. Nâng ngạch lương cho công chức cấp xã.
Điều 16. Nâng bậc lương cho công chức cấp xã.
Điều 17. Điều động cán bộ, công chức cấp xã.
Điều 18. Việc kỷ luật, bãi nhiệm cán bộ chuyên trách cấp xã.
Điều 19. Việc khen thưởng, kỷ luật và xử lý vi phạm.
Điều 20. Hội đồng kỷ luật công chức cấp xã.
Điều 21. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng kỷ luật.
Điều 22. Các bước tiến hành xem xét kỷ luật.
Điều 23. Trình tự cuộc họp của Hội đồng kỷ luật gồm các bước.
Điều 24. Thời hạn và thẩm quyền ra quyết định kỷ luật.
Điều 25. Quản lý hồ sơ kỷ luật.
Điều 26. Cán bộ, công chức cấp xã được hưởng chế độ hưu trí phải đủ các điều kiện theo quy định hiện hành.
Điều 27. Chế độ thôi việc.
Điều 28. Thẩm quyền quyết định hưu trí, cho thôi việc, nghỉ việc.
Điều 29. Đánh giá công chức cấp xã.
Điều 30. Căn cứ và trình tự đánh giá công chức.
Điều 31. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã.
Điều 32. Ủy ban nhân dân thành phố quản lý cán bộ, công chức cấp xã theo các nội dung sau.
Điều 33. Ủy ban nhân dân quận, huyện quản lý cán bộ, công chức cấp xã theo các nội dung sau.
Điều 34. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý cán bộ, công chức cấp xã theo các nội dung sau.
Chương III — CÁN BỘ KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ,
Điều 35
Điều 36
Điều 37
Điều 38
Chương IV — CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 39. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm báo cáo.
Điều 40. Ủy ban nhân dân quận, huyện có trách nhiệm báo cáo.
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 41
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy