vanban.org

Điều 35. Đối với các chức danh cán bộ không chuyên trách ở cấp xã bao gồm: Trưởng ban Tổ chức Đảng; Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng; Trưởng Ban Tuyên giáo; Trưởng Ban Dân vận; Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; Chủ tịch Hội người cao tuổi; Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; Phó Chủ tịch Hội Nông dân; Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh, thì Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn căn cứ kết quả bầu cử của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lập danh sách đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện duyệt mức phụ cấp theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố. — Quyết định 14 /2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/10/2012
Cần Thơ Ban hành 22/03/2006 Hiệu lực 06/04/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 14 /2006/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; cán bộ ở ấp, khu vực · 14 /2006/QĐ-UBND
15/10/201226/2012/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/04/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14 /2006/QĐ-UBND › Chương III › Điều 35
Đọc toàn văn

Điều 35. Đối với các chức danh cán bộ không chuyên trách ở cấp xã bao gồm: Trưởng ban Tổ chức Đảng; Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng; Trưởng Ban Tuyên giáo; Trưởng Ban Dân vận; Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; Chủ tịch Hội người cao tuổi; Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; Phó Chủ tịch Hội Nông dân; Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh, thì Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn căn cứ kết quả bầu cử của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lập danh sách đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện duyệt mức phụ cấp theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố.