Điều 4. Đăng ký khai sinh
Việc đăng ký khai sinh được thực hiện tại Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người mẹ Có hộ khẩu thường trú (hoặc hộ khẩu tạm trú Có thời hạn) hoặc nơi trẻ em sinh ra.
1. Đăng ký khai sinh đúng hạn (trong vòng 30 ngày kể từ ngày sinh nếu đăng ký tại các xã, phường, thị trấn đồng bằng và không quá 60 ngày nếu đăng ký tại các xã thuộc khu vực vùng sâu, vùng xa hoặc miền núi)
* Hồ sơ gồm:
- Giấy chứng sinh do cơ sở y tế (bệnh viện, trạm y tế, nhà hộ sinh. . .) nơi trẻ được sinh ra cấp; hoặc
- Văn bản xác nhận của người làm chứng hoặc của người chỉ huy, người điều khiển phương tiện giao thông (nếu sinh con ngoài cơ sở y tế hoặc trên phương tiện giao thông).
Người đi khai sinh phải xuất trình các giấy tờ sau đây:
+ Giấy đăng ký kết hôn của cha mẹ trẻ em (nếu có);
+ Sổ hộ khẩu gia đình hoặc Giấy đăng ký tạm trú của người mẹ;
+ Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký khai sinh.
Trong trường hợp không có đủ các giấy tờ nêu trên, thì phải có giấy tờ hợp lệ thay thế (Giâý đăng ký tạm trú có thời hạn hoặc Giâý xác nhận cư trú của cơ quan Công an được coi là giấy tờ hợp lệ thay thế Sổ hộ khẩu gia đình)
* Thời gian giải quyết: không quá ba (03) ngày làm việc từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
* Mức thu lệ phí: 3.000 đồng/một trường hợp
2. Đăng ký khai sinh quá hạn (quá 30 ngày kể từ ngày sinh nếu đăng ký tại các xã, phường, thị trấn thuộc đồng bằng và quá 60 ngày nếu đăng ký tại các xã thuộc khu vực vùng sâu, vùng xa hoặc miền núi)
* Hồ sơ gồm:
- Các loại giấy tờ như Đăng ký khai sinh đúng hạn.
- Đơn đăng ký khai sinh quá hạn (theo mẫu TP/HT1999-A3)
Người đi đăng ký khai sinh quá hạn phải xuất trình các loại giấy tờ như đăng ký khai sinh đúng hạn.
* Thời gian giải quyết:
- Không quá bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
- Trường hợp cần xác minh thêm thì không quá mười bốn (14) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
* Mức thu lệ phí: như Đăng ký khai sinh đúng hạn
3. Đãng ký lại việc sinh
* Hồ sơ gồm:
- Đơn đăng ký lại việc sinh (theo mẫu TP/H-1999-A4), Có xác nhận của hai người làm chứng, trường hợp xin đăng ký lại tại ủy ban nhân dân không phải là nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây thì đơn phải có xác nhận của UBND cấp xã nơi đã đăng ký hộ tịch về việc đã đăng ký.
Người đi đăng ký lại việc sinh phải xuất trình các giấy tờ sau:
- Sổ hộ khẩu gia đình;
- Giấy Chứng minh nhân dân.
Trong trường hợp không có đủ 2 loại giấy tờ trên đây thì phải có giấy tờ hợp lệ thay thế (Giâý đăng ký tạm trú có thời hạn hoặc Giâý xác nhận cư trú của cơ quan Công an được coi là giấy tờ hợp lệ thay thế Sổ hộ khẩu gia đình).
* Thời gian giải quyết: trong bảy (07) ngày làm việc từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần xác minh thêm thì thời hạn được kéo dài thêm nhưng không quá mười bốn (14) ngày làm việc.
* Mức thu lệ phí: 5.000 đồng/một trường hợp
4. Đăng ký khai sinh cho những trường hợp đặc biệt:
a. Khai sinh cho trẻ sinh ra rồi mới chết:
Hồ sơ, Thời gian giải quyết, mức thu lệ phí tương tự như trường hợp đăng ký khai sinh đúng hạn (Khoản 1 )
b. Khai sinh cho trẻ bị bỏ rơi:
Trước khi tiên hành thủ tục đăng ký, UBND cấp xã nơi trẻ em bị bỏ rơi phải thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng trong vòng 30 ngày để tìm cha, mẹ đẻ của trẻ em đó, nếu quá thời hạn mà vẫn không tìm được thì UBND cấp xã tiên hành thủ tục đăng ký.
- Hồ sơ bổ sung thêm Biên bản xác nhận tình trạng trẻ sơ sinh bị bỏ rơi (bản chính), Thời gian giải quyết, Mức thu lệ phí như Khoản 1 Điều này.
c. Khai sinh cho con ngoài giá thú:
Hồ sơ, thời gian giải quyết, mức thu lệ phí như Khoản 1, người đăng ký khai sinh không phải xuất trình Giấy đăng ký kết hôn của cha mẹ.
Các thủ tục khai sinh quy định tại Điều này, khi áp dụng cho các đối tượng có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số hoặc hộ nghèo trong sổ bộ thì thủ tục hồ sơ, thời gian giải quyết như trên nhưng được miễn tự thu lệ phí.